Skip to content
学中文

Dialogue

说明北方特点

Mô tả đặc điểm của miền Bắc

shuōmíng běifāng tèdiǎn

Dialogue 1

  1. A

    你好,请问你能简单介绍一下中国北方的气候特点吗?

    nǐ hǎo, qǐngwèn nǐ néng jiǎndān jièshào yīxià zhōngguó běifāng de qìhòu tèdiǎn ma?

    Xin chào, bạn có thể giới thiệu ngắn gọn về đặc điểm khí hậu của miền Bắc Trung Quốc không?

  2. B

    当然可以!中国北方地区气候总体来说比较干燥,四季分明,冬季寒冷漫长,夏季炎热短暂。

    dāngrán kěyǐ! zhōngguó běifāng dìqū qìhòu zǒngtǐ lái shuō bǐjiào gānzào, sìjì fēnmíng, dōngjì hánlěng màncháng, xiàjì yánrè duǎnzàn.

    Chắc chắn rồi! Khí hậu ở miền Bắc Trung Quốc nhìn chung khá khô, với bốn mùa rõ rệt. Mùa đông lạnh và dài, trong khi mùa hè nóng và ngắn.

  3. A

    那和南方相比有什么明显的区别呢?

    nà hé nánfāng xiāngbǐ yǒu shénme míngxiǎn de quēbié ne?

    Vậy thì so với miền Nam có những điểm khác biệt rõ rệt nào?

  4. B

    最大的区别在于温度和降水。北方冬季气温普遍低于南方,而且冬季持续时间更长;降水量也比南方少得多,主要集中在夏季。

    zuì dà de quēbié zàiyú wēndù hé jiàngshuǐ。běifāng dōngjì wēndù pǔbiàn dī yú nánfāng, érqiě dōngjì chíxù shíjiān gèng cháng;jiàngshuǐliàng yě bǐ nánfāng shǎo de duō, zhǔyào jízhōng zài xiàjì.

    Sự khác biệt lớn nhất nằm ở nhiệt độ và lượng mưa. Nhiệt độ mùa đông ở miền Bắc nhìn chung thấp hơn miền Nam, và mùa đông kéo dài hơn; lượng mưa cũng ít hơn nhiều so với miền Nam, chủ yếu tập trung vào mùa hè.

  5. A

    听起来北方冬天会非常冷啊!

    tīng qǐlái běifāng dōngtiān huì fēicháng lěng a!

    Nghe có vẻ mùa đông ở miền Bắc rất lạnh!

  6. B

    是的,尤其是在东北地区,冬天经常下大雪,最低气温甚至能达到零下三四十度。

    shì de, yóuqí shì zài dōngběi dìqū, dōngtiān chángcháng xià dàxuě, zuìdī wēndù shènzhì néng dàodá língxià sān sì shí dù.

    Đúng vậy, đặc biệt là ở vùng Đông Bắc, mùa đông thường xuyên có tuyết rơi dày đặc, và nhiệt độ thấp nhất thậm chí có thể xuống tới âm ba mươi hoặc bốn mươi độ C.

  7. A

    哇,好冷!那你们冬天都怎么过呢?

    wā, hǎo lěng! nà nǐmen dōngtiān dōu zěnme guò ne?

    Ôi, lạnh quá! Vậy các bạn đón Tết như thế nào?

  8. B

    我们冬天会穿厚厚的棉衣,戴帽子、围巾、手套,尽量减少外出时间。家里一般都会有暖气,保证室内温度。

    wǒmen dōngtiān huì chuān hòu hòu de miányī, dài màozi, wéijīn, shǒutào, jǐnliàng jiǎnshǎo wàichū shíjiān。jiā lǐ yìbān dōu huì yǒu nuǎnqì, bǎozhèng shìnèi wēndù。

    Vào mùa đông, chúng tôi mặc quần áo bông dày, đội mũ, khăn quàng cổ và găng tay, và cố gắng giảm thiểu thời gian ra ngoài. Nhà thường có hệ thống sưởi để đảm bảo nhiệt độ trong nhà.