Skip to content
学中文

Dialogue

思维导图

Sơ đồ tư duy

Sīwéi dàotú

Dialogue 1

  1. A

    你好,我最近在学习用思维导图来整理学习内容,感觉挺有效的。

    nǐ hǎo, wǒ zuìjìn zài xuéxí yòng sīwéi dàotú lái zhěnglǐ xuéxí nèiróng, gǎnjué tǐng yǒuxiào de。

    Chào, dạo này mình đang học cách dùng sơ đồ tư duy để sắp xếp nội dung học tập, và thấy khá hiệu quả.

  2. B

    哦?思维导图?那是什么?

    ō? sīwéi dàotú? nà shì shénme?

    Ồ? Sơ đồ tư duy? Đó là cái gì?

  3. C

    思维导图是一种可视化的笔记方法,它用中心主题和分支来组织信息,帮助人们更好地理解和记忆知识。

    sīwéi dàotú shì yī zhǒng kěshì huà de bìjì fāngfǎ, tā yòng zhōngxīn zhútí hé fēnzhī lái zǔzhī xìnxī, bāngzhù rénmen gèng hǎo de lǐjiě hé jìyì zhīshì。

    Sơ đồ tư duy là một phương pháp ghi chú trực quan. Nó sử dụng một chủ đề trung tâm và các nhánh để sắp xếp thông tin, giúp mọi người hiểu và ghi nhớ kiến thức tốt hơn.

  4. B

    听起来很有意思,可以举个例子吗?

    tīng qǐlái hěn yǒuyìsi, kěyǐ jǔ gè lìzi ma?

    Nghe thú vị đấy. Bạn có thể cho ví dụ được không?

  5. C

    比如,我想学习‘中国文化’,我可以把‘中国文化’作为中心主题,然后延伸出‘历史’、‘哲学’、‘艺术’、‘文学’等分支,每个分支下再细分更具体的主题,就像一棵树一样。

    bǐrú, wǒ xiǎng xuéxí ‘zhōngguó wénhuà’, wǒ kěyǐ bǎ ‘zhōngguó wénhuà’ zuòwéi zhōngxīn zhútí, ránhòu yánshēn chū ‘lìshǐ’、‘zéxué’、‘yìshù’、‘wénxué’ děng fēnzhī, měi gè fēnzhī xià zài xìfēn gèng jùtǐ de zhútí, jiù xiàng yī kē shù yīyàng。

    Được thôi. Ví dụ, nếu mình muốn học về ‘Văn hóa Trung Quốc’, mình có thể dùng ‘Văn hóa Trung Quốc’ làm chủ đề trung tâm, rồi mở rộng ra các nhánh như ‘lịch sử’, ‘triết học’, ‘nghệ thuật’, ‘văn học’, v.v… Mỗi nhánh có thể được chia nhỏ hơn nữa thành các chủ đề cụ thể hơn, giống như một cái cây.

  6. B

    这样啊,我明白了。这比传统的笔记方式要直观得多,也更容易理解。

    zhèyàng a, wǒ míngbái le。zhè bǐ chuántǒng de bìjì fāngshì yào zhíguān de duō, yě gèng róngyì lǐjiě。

    Mình hiểu rồi. Cách này trực quan và dễ hiểu hơn nhiều so với các phương pháp ghi chú truyền thống.

  7. A

    对啊,而且它还能帮助我发现不同主题之间的联系,提高学习效率。

    duì a, érqiě tā hái néng bāngzhù wǒ fāxiàn bùtóng zhútí zhī jiān de liánxì, tígāo xuéxí xiàolǜ。

    Đúng vậy, và nó còn giúp mình tìm ra mối liên hệ giữa các chủ đề khác nhau, từ đó nâng cao hiệu quả học tập.

  8. B

    看来我需要学习一下思维导图了,谢谢你!

    kàn lái wǒ xūyào xuéxí yīxià sīwéi dàotú le, xièxie nǐ!

    Mình nghĩ mình cần phải học về sơ đồ tư duy rồi. Cảm ơn bạn!

Dialogue 2

  1. A

    这个思维导图做得真漂亮,主题鲜明,层次清晰。

    zhège sīwéi dàotú zuò de zhēn piàoliang, zhútí xiānmíng, céngcì qīngxī。

    Sơ đồ tư duy này được thiết kế rất đẹp. Chủ đề rõ ràng và các tầng phân biệt nhau.

  2. B

    谢谢!我用了不少时间来设计它,希望能够帮助我更好地理解和记忆知识点。

    xièxie! wǒ yòng le bùshǎo shíjiān lái shèjì tā, xīwàng nénggòu bāngzhù wǒ gèng hǎo de lǐjiě hé jìyì zhīshì diǎn。

    Cảm ơn! Mình đã dành khá nhiều thời gian để thiết kế nó, hi vọng nó sẽ giúp mình hiểu và nhớ các điểm chính tốt hơn.

  3. C

    你用的是什么软件?我也想试试。

    nǐ yòng de shì shénme ruǎnjiàn?wǒ yě xiǎng shìshì。

    Bạn dùng phần mềm gì vậy? Mình cũng muốn thử.

  4. B

    我用的是XMind,它有很多模板可以选择,也很容易上手。

    wǒ yòng de shì XMind,tā yǒu hěn duō mòbǎn kěyǐ xuǎnzé, yě hěn róngyì shàngshǒu。

    Mình dùng XMind, nó có nhiều mẫu để lựa chọn và rất dễ sử dụng.

  5. A

    好的,我回头也下载一个试试。

    hǎo de, wǒ huítóu yě xiàzǎi yīgè shìshì。

    Được rồi, mình sẽ tải về và thử sau.