五毒俱全 Đủ năm thứ độc
Explanation
五毒指蛇、蝎、蜈蚣、壁虎、蟾蜍五种动物,比喻坏事做尽,各种坏事都做。
Năm thứ độc ám chỉ năm loài động vật: rắn, bọ cạp, rết, tắc kè và cóc. Đó là một phép ẩn dụ chỉ việc làm đủ điều xấu xa.
Origin Story
话说在一个偏僻的小山村里,住着一位名叫阿强的年轻人。阿强为人奸诈,心狠手辣,从小就喜欢欺压乡邻,干尽坏事。他偷鸡摸狗,敲诈勒索,无所不为,村民们都对他避之不及。 一日,村里来了位云游四海的道士,他听说阿强五毒俱全,便想度化他。道士来到阿强家,见他正在殴打一位年迈的老人,老人哭喊着求饶。道士上前阻止,劝阿强改过自新。阿强却哈哈大笑,说:“我生来就如此,你休想改变我!”道士见他执迷不悟,摇摇头叹了口气,离开了。 之后,阿强继续为非作歹,甚至犯下了更大的罪行。村民们忍无可忍,一起将他告到了官府。最终,阿强受到了应有的惩罚,他的一生充满了罪恶和悔恨。这个故事警示人们要行善积德,不要走上歪门邪道,否则必将自食其果。
Ở một ngôi làng vùng núi hẻo lánh, sống một chàng trai trẻ tên là Aqiang. Aqiang rất xảo quyệt và tàn nhẫn, từ nhỏ hắn đã thích bắt nạt hàng xóm và làm đủ điều xấu xa. Hắn trộm gà, trộm chó, tống tiền và làm đủ mọi việc, dân làng đều tránh xa hắn.
Usage
作谓语、定语;指各种坏事都做。
Vị ngữ, định ngữ; có nghĩa là làm đủ mọi việc xấu.
Examples
-
他这个人五毒俱全,坏事做尽。
tā zhège rén wǔ dú jù quán, huài shì zuò jǐn。
Hắn ta là người chuyên làm điều xấu, làm đủ mọi việc xấu.
-
这个黑社会团伙五毒俱全,手段残忍
zhège hēishè tuánhuǒ wǔ dú jù quán, shǒuduàn cánrěn
Bọn tội phạm này rất tàn ác, dùng đủ mọi thủ đoạn tàn bạo