改换家门 gǎi huàn jiā mén Đổi thay vận mệnh gia đình

Explanation

指改变家庭的社会地位,多指由低微走向显贵。

Chỉ sự thay đổi địa vị xã hội của một gia đình, thường là từ thấp lên cao.

Origin Story

话说大明朝嘉靖年间,江南水乡有一户人家,祖祖辈辈都是老实巴交的农民,生活清贫。家中长子李大器,自幼聪明好学,寒窗苦读十年,最终金榜题名,高中状元。李大器高中状元的消息传回老家,乡亲们无不欢欣鼓舞,纷纷前来道贺。李大器的父母更是喜极而泣,他们辛勤劳作一辈子,没想到儿子能够改变家门,飞黄腾达。从此,李家摆脱了贫困,走向了富裕,家族地位也得到了提升,成为了当地有名望的仕宦之家。李大器不忘初心,勤政爱民,为百姓做了许多好事,赢得了百姓的爱戴。他将自己的成功归功于父母的辛勤教诲和自身的努力,时刻提醒自己要保持谦逊,不忘本,做一个清正廉洁的好官。他的一生,是改换家门,光宗耀祖的经典范例。

huàshuō dà míng cháo jiā jìng nián jiān, jiāng nán shuǐ xiāng yǒu yī hù rén jiā, zǔ zǔ bèi bèi dōu shì lǎo shí bā jiāo de nóng mín, shēnghuó qīngpín. jiā zhōng cháng zǐ lǐ dà qì, zì yòu cōngmíng hào xué, hán chuāng kǔ dú shí nián, zuìzhōng jīn bǎng tí míng, gāo zhōng zhuàng yuán. lǐ dà qì gāo zhōng zhuàng yuán de xiāoxī chuán huí lǎo jiā, xiāng qīn men wú bù huānxīn gǔwǔ, fēn fēn qǐng lái dào hè. lǐ dà qì de fùmǔ gèng shì xǐ jí ér qì, tāmen xīnqín láo zuò yībèizi, méi xiǎng dào érzi nénggòu gǎibiàn jiā mén, fēi huáng téng dá. cóng cǐ, lǐ jiā bǎi tuō le pínkùn, zǒuxiàngle fùyù, jiāzú dìwèi yě dédàole tíshēng, chéngwéile dāng dì yǒu míngwàng de shì huàn zhī jiā. lǐ dà qì bù wàng chūxīn, qín zhèng ài mín, wèi bǎixìng zuò le xǔduō hǎo shì, yíngdéle bǎixìng de àidài. tā jiāng zìjǐ de chénggōng guī gōng yú fùmǔ de xīnqín jiàohuì hé zìshēn de nǔlì, shí kè tíxǐng zìjǐ yào bǎochí qiānxùn, bù wàng běn, zuò yīgè qīng zhèng liánjié de hǎo guān. tā de yīshēng, shì gǎi huàn jiā mén, guāng zōng yàozǔ de jīngdiǎn fànlì.

Vào thời Gia Tĩnh triều Minh, ở vùng đồng bằng sông nước Giang Nam có một gia đình bao đời làm nông dân lương thiện và chất phác, sống trong cảnh nghèo khó. Con trai cả của họ, Lý Đại Khởi, từ nhỏ đã thông minh và chăm chỉ. Sau mười năm đèn sách miệt mài, cuối cùng ông đã đỗ đạt cao và trở thành trạng nguyên. Tin Lý Đại Khởi đỗ trạng nguyên lan về quê nhà, mang đến niềm vui sướng khôn xiết cho dân làng. Cha mẹ Lý Đại Khởi đã khóc mừng rơi nước mắt. Sau cả đời vất vả, họ không ngờ con trai mình lại có thể đổi thay vận mệnh gia đình, thăng tiến đến địa vị cao sang như vậy. Từ ngày đó, gia đình Lý thoát khỏi cảnh nghèo khó, trở nên giàu có, địa vị xã hội được nâng cao và trở thành quan lại danh giá. Lý Đại Khởi vẫn giữ vững phẩm chất của mình và cai trị bằng sự cần cù, yêu thương dân chúng, nhận được sự kính trọng của họ. Ông cho rằng thành công của mình là nhờ sự dạy dỗ cần mẫn của cha mẹ và nỗ lực bản thân, không bao giờ quên sự khiêm nhường và cội nguồn, luôn cố gắng làm một vị quan thanh liêm chính trực. Cuộc đời ông là một minh chứng cho khái niệm đổi thay vận mệnh gia đình và làm vẻ vang cho tổ tiên.

Usage

多用于书面语,形容通过努力改变家庭的社会地位。

duō yòng yú shū miàn yǔ, xíngróng tōngguò nǔlì gǎibiàn jiātíng de shèhuì dìwèi

Hầu hết được sử dụng trong văn viết, miêu tả việc cải thiện địa vị xã hội của gia đình thông qua làm việc chăm chỉ.

Examples

  • 寒门学子通过自身的努力考取功名,从此改变了家门的地位,光宗耀祖。

    hánmén xuézǐ tōngguò zìshēn de nǔlì kǎoqǔ gōngmíng, cóngcǐ gǎibiànle jiā mén de dìwèi, guāngzōng yàozǔ

    Một học sinh nghèo, bằng nỗ lực của bản thân, đã đạt được danh hiệu và nâng cao địa vị gia đình.

  • 他凭借卓越的才能和勤奋的工作,最终改变了家门,走向了成功。

    tā píngjì zhuóyuè de cáinéng hé qínfèn de gōngzuò, zuìzhōng gǎibiànle jiā mén, zǒuxiàngle chénggōng

    Nhờ tài năng xuất chúng và sự chăm chỉ, anh ấy cuối cùng đã nâng cao địa vị gia đình và đạt được thành công.