Skip to content
学中文

Dialogue

了解农历习俗

Hiểu về những phong tục của âm lịch

lěnjiě nónglì xísú

Dialogue 1

  1. A

    你好!我想了解一下中国的农历习俗。

    nǐ hǎo!wǒ xiǎng lěnjiě yīxià zhōngguó de nónglì xísú。

    Xin chào! Tôi muốn tìm hiểu thêm về những phong tục của âm lịch Trung Quốc.

  2. B

    你好!很高兴能和你分享。农历是中国传统的历法,以月亮的运行周期为基础,一年有12个月,每个月都有不同的名称。

    nǐ hǎo!hěn gāoxìng néng gēn nǐ fēnxiǎng。nónglì shì zhōngguó chuántǒng de lìfǎ,yǐ yuèliàng de yùnxíng zhōqí wèi jīchǔ,yī nián yǒu 12 gè yuè,měi gè yuè dōu yǒu bùtóng de míngchēng。

    Xin chào! Tôi rất vui được chia sẻ điều đó với bạn. Âm lịch là lịch truyền thống của Trung Quốc, dựa trên chu kỳ của mặt trăng. Có 12 tháng trong một năm, mỗi tháng đều có tên gọi khác nhau.

  3. A

    那农历和公历有什么区别呢?

    nà nónglì hé gōnglì yǒu shénme qūbié ne?

    Vậy âm lịch và dương lịch có gì khác nhau?

  4. B

    主要区别在于农历是阴阳历,既考虑太阳的运行,也考虑月亮的运行,所以会有闰月;公历是阳历,只考虑太阳的运行。

    zhǔyào qūbié zàiyú nónglì shì yīnyánglì,jì kǎolǜ tàiyáng de yùnxíng,yě kǎolǜ yuèliàng de yùnxíng,suǒyǐ huì yǒu rùn yuè;gōnglì shì yánglì,zhǐ kǎolǜ tàiyáng de yùnxíng。

    Sự khác biệt chính là âm lịch là âm dương lịch, tính đến cả sự chuyển động của mặt trời và mặt trăng, dẫn đến các tháng nhuận; dương lịch là dương lịch, chỉ tính đến mặt trời.

  5. A

    闰月是怎么确定的?

    rùnyuè shì zěnme quēdìng de?

    Tháng nhuận được xác định như thế nào?

  6. B

    根据月亮的运行周期,如果某一年需要调整,就会出现闰月,一般是13个月。

    gēnjù yuèliàng de yùnxíng zhōqí,rúguǒ mǒu yī nián xūyào tiáozhěng,jiù huì chūxiàn rùnyuè,yībān shì 13 gè yuè。

    Dựa trên chu kỳ của mặt trăng, nếu cần điều chỉnh trong một năm, tháng nhuận sẽ xuất hiện, thường dẫn đến 13 tháng.

  7. A

    太有意思了!还有哪些习俗是跟农历相关的?

    tài yǒuyìsi le!hái yǒu nǎxiē xísú shì gēn nónglì xiāngguān de?

    Thật thú vị! Còn những phong tục nào khác liên quan đến âm lịch?

  8. B

    很多节日都和农历有关,比如春节、元宵节、中秋节等等,这些节日都有独特的庆祝方式。

    hěn duō jiérì dōu hé nónglì yǒuguān,bǐrú chūnjié、yuánxiāojié、zhōngqiūjié děngděng,zhèxiē jiérì dōu yǒu dútè de qìngzhù fāngshì。

    Nhiều lễ hội có liên quan, chẳng hạn như Tết Nguyên đán, Lễ hội Đèn lồng, Tết Trung thu, v.v., mỗi lễ hội đều có những hình thức kỷ niệm độc đáo.

  9. A

    谢谢你的讲解!

    xièxie nǐ de jiǎngjiě!

    Cảm ơn bạn đã giải thích!