Dialogue
说明血缘关系
Giải thích về quan hệ huyết thống
shuō míng xuè yuán guān xì
Dialogue 1
A
你好,我想了解一下中国家庭成员之间的称谓和关系。
Nǐ hǎo,wǒ xiǎng liǎojiě yīxià zhōngguó jiātíng chéngyuán zhī jiān de chēngwèi hé guānxi。
Xin chào, tôi muốn tìm hiểu về cách gọi và mối quan hệ giữa các thành viên trong gia đình ở Trung Quốc.
B
好的,很乐意为您解释。在中国,家庭成员的关系非常重要,称谓也比较复杂。比如,父亲的父亲叫爷爷,母亲的母亲叫奶奶,父亲的兄弟叫叔叔,母亲的姐妹叫阿姨等等。
Hǎo de,hěn lèyì wèi nín jiěshì。Zài zhōngguó,jiātíng chéngyuán de guānxi fēicháng zhòngyào,chēngwèi yě bǐjiào fùzá。Bǐrú,fùqin de fùqin jiào yéye,mǔqin de mǔqin jiào nǎinai,fùqin de xiōngdì jiào shūshu,mǔqin de jiěmèi jiào āyí děngděng。
Được thôi, tôi rất vui được giải thích. Ở Trung Quốc, các mối quan hệ gia đình rất quan trọng và cách gọi cũng khá phức tạp. Ví dụ, cha của cha gọi là ông nội, mẹ của mẹ gọi là bà nội, anh em của cha gọi là chú, và chị em của mẹ gọi là dì, v.v.
C
那兄弟姐妹之间呢?
Nà xiōngdì jiěmèi zhī jiān ne?
Thế còn giữa anh chị em ruột thì sao?
B
兄弟姐妹之间,哥哥叫哥哥,姐姐叫姐姐,弟弟叫弟弟,妹妹叫妹妹。
Xiōngdì jiěmèi zhī jiān,gēge jiào gēge,jiějie jiào jiějie,dìdi jiào dìdi,mèimei jiào mèimei。
Giữa anh chị em ruột, anh trai gọi là anh trai, chị gái gọi là chị gái, em trai gọi là em trai, và em gái gọi là em gái.
C
明白了,那如果要称呼远房亲戚呢?
Míngbái le,nà rúguǒ yào chēnghu farfang qinqi ne?
Tôi hiểu rồi, vậy còn họ hàng xa thì sao?
B
远房亲戚的称呼就比较灵活了,通常会根据辈分和亲疏程度来称呼,比如表哥、表姐、堂哥、堂姐等等。
Yuǎnfáng qinqi de chēnghu jiù bǐjiào línghuó le,tōngcháng huì gēnjù bèifēn hé qīnshū chéngdù lái chēnghu,bǐrú biǎo gē,biǎo jiě,táng gē,táng jiě děngděng。
Cách gọi họ hàng xa thì linh hoạt hơn, thường dựa trên thế hệ và mức độ thân thiết, chẳng hạn như anh em họ, chị em họ, v.v.