故地重游 Gù dì chóng yóu Quay lại nơi cũ

Explanation

回到以前去过的地方再次游览。

Viếng thăm lại nơi đã từng đến trước đây.

Origin Story

李明大学毕业后就去了北京工作,一晃十年过去了。这天,他请年假,决定回到阔别已久的家乡看看。家乡的变化很大,高楼大厦拔地而起,宽阔的马路取代了以前的泥泞小路。他来到曾经玩耍的河边,发现那条清澈的小河不见了,取而代之的是一条混浊的臭水沟。他感到无比的失落。他来到儿时居住的老房子,发现它依然矗立在那里,虽然有些破旧,但依然保留着当年的模样。他推开门,一股熟悉的霉味扑鼻而来。他仿佛回到了童年,回到了那个无忧无虑的时代。他坐在老房子里,回忆起儿时与小伙伴们一起玩耍的场景,回忆起父母的关爱,回忆起家乡的点点滴滴。时间过得很快,夕阳西下,他恋恋不舍地离开了家乡,带着对家乡的思念,带着对童年的回忆,踏上了返回北京的路程。这次故地重游,让他对家乡有了新的认识,也让他更加珍惜现在的美好生活。

li ming dàxué bìyè hòu jiù qù le běijīng gōngzuò, yī huǎng shí nián guòqù le. zhè tiān, tā qǐng nián jià, juédìng huí dào kuòbié yǐ jiǔ de jiāxiāng kàn kan. jiāxiāng de biànhuà hěn dà, gāolóng dàshà bá dì ér qǐ, kuān kuò de mǎlù qǔdài le yǐqián de níníng xiǎolù. tā lái dào céngjīng wánshuǎ de hé biān, fāxiàn nà tiáo qīngchè de xiǎohé bù jiàn le, qǔ'ér zhī dài de shì yī tiáo hùnzhuó de chòu shuǐ gōu. tā gǎndào wú bǐ de shīluò. tā lái dào ér shí jūzhù de lǎo fángzi, fāxiàn tā yīrán chùlì zài nàlǐ, suīrán yǒuxiē pòjiù, dàn yīrán bǎoliú zhe dāngnián de múyàng. tā tuīkāi mén, yī gǔ shúxī de méiwèi pū bí ér lái. tā fǎngfú huí dào le tóngnián, huí dào le nàge wú yōu wú lǜ de shídài. tā zuò zài lǎo fángzi lǐ, huíyì qǐ ér shí yǔ xiǎohuǒbàn men yīqǐ wánshuǎ de chǎngjǐng, huíyì qǐ fùmǔ de guān'ài, huíyì qǐ jiāxiāng de diǎn diǎn dī dī. shíjiān guò de hěn kuài, xīyáng xī xià, tā liàn liàn bù shě de líkāi le jiāxiāng, dài zhe duì jiāxiāng de sīniàn, dài zhe duì tóngnián de huíyì, tà shàng le fǎnhuí běijīng de lùchéng. zhè cì gù dì chóng yóu, ràng tā duì jiāxiāng yǒu le xīn de rènshi, yě ràng tā gèngjiā zhēnxī xiànzài de měihǎo shēnghuó.

Lý Minh đi làm ở Bắc Kinh sau khi tốt nghiệp đại học. Mười năm trôi qua nhanh như chớp mắt. Hôm đó, anh xin nghỉ phép và quyết định quay về thăm quê nhà sau một thời gian dài xa cách. Quê hương anh đã thay đổi rất nhiều. Những tòa nhà chọc trời mọc lên san sát, những con đường rộng lớn thay thế cho những con đường mòn lầy lội ngày xưa. Anh đến bên bờ sông nơi anh từng chơi đùa, và phát hiện ra dòng sông trong vắt ngày nào đã biến mất, thay vào đó là một con mương ô nhiễm bốc mùi hôi thối. Anh cảm thấy vô cùng chán nản. Anh đến ngôi nhà cũ nơi anh đã sống thuở nhỏ, và thấy rằng nó vẫn còn đứng đó, dù đã cũ kĩ và xuống cấp, nhưng vẫn giữ được hình dáng ban đầu. Anh mở cửa, và một mùi mốc quen thuộc xộc vào mũi. Anh như được trở về tuổi thơ, về thời kỳ vô tư lự của mình. Anh ngồi trong ngôi nhà cũ, hồi tưởng lại những cảnh chơi đùa cùng bạn bè thuở nhỏ, hồi tưởng về tình yêu thương của cha mẹ, và hồi tưởng về từng chút từng chút một về quê hương mình. Thời gian trôi qua thật nhanh, mặt trời đã lặn, anh lưu luyến chia tay quê nhà, mang theo nỗi nhớ quê hương, mang theo những kỉ niệm tuổi thơ, và lên đường trở về Bắc Kinh. Chuyến về thăm quê hương lần này đã giúp anh có cái nhìn mới về quê nhà, đồng thời khiến anh trân trọng hơn cuộc sống tươi đẹp hiện tại.

Usage

表示再次来到以前去过的地方。

biǎoshì zàicì lái dào yǐqián qù guò de dìfāng.

Để diễn tả hành động viếng thăm lại nơi đã từng đến trước đây.

Examples

  • 十年之后,我故地重游,发现这里变化很大。

    shí nián zhī hòu, wǒ gù dì chóng yóu, fā xiàn zhè lǐ biàn huà hěn dà.

    Mười năm sau, tôi quay lại nơi cũ và thấy rằng mọi thứ đã thay đổi rất nhiều.

  • 他故地重游,回忆起童年的往事。

    tā gù dì chóng yóu, huí yì qǐ tóng nián de wǎng shì

    Anh ấy quay lại nơi cũ và nhớ lại những kỉ niệm thời thơ ấu