一面之缘 yī miàn zhī yuán Gặp gỡ thoáng qua

Explanation

指只见过一次面,没有深入交往。

Nó được sử dụng để mô tả một người mà bạn chỉ gặp một lần và không có mối quan hệ sâu sắc với họ.

Origin Story

在一个热闹的茶馆里,一位衣着朴素的老人正在与一位年轻女子谈话。老人的脸上带着微笑,仿佛回忆着什么美好的往事。年轻人好奇地问道:“您和这位姑娘,看起来关系很好啊?”老人叹了口气,说道:“我们只有一面之缘,是在十年前的一场大火中认识的。当时我正在街上走着,突然看到一家店铺着火了,人群一片混乱。我看到一个年轻女子正在拼命地救火,她的头发被烧焦了,脸上沾满了灰尘,但依然没有放弃。我被她的勇气和善良所感动,就上前帮她一起灭火。后来,大火被扑灭了,我们也匆匆告别了。从此以后,我们再也没有见过面。但我一直记得她的样子,她那善良的眼神,那勇敢的行动。我经常想起她,想起那一次难忘的相遇,我把它称作一面之缘,虽然只有一面之缘,但她的勇气和善良一直深深地刻在我的心里。”年轻人听完老人的故事,也沉默了一会儿,然后说:“是啊,有些相遇虽然短暂,却可以改变人的一生。”

zài yī gè rè nào de chá guǎn lǐ, yī wèi yī zhuó pǔ sù de lǎo rén zhèng zài yǔ yī wèi nián qīng nǚ shì tán huà. lǎo rén de liǎn shàng dài zhe wēi xiào, fǎng fú huí yì zhe shén me měi hǎo de wǎng shì. nián qīng rén hào qí de wèn dào: “nín hé zhè wèi gū niang, kàn qǐ lái guān xì hěn hǎo a?” lǎo rén tàn le yī kǒu qì, shuō dào: “wǒ men zhǐ yǒu yī miàn zhī yuán, shì zài shí nián qián de yī chǎng dà huǒ zhōng rèn shí de. dāng shí wǒ zhèng zài jiē shàng zǒu zhe, tú rán kàn dào yī jiā diàn pù zhuó huǒ le, rén qún yī piàn hùn luàn. wǒ kàn dào yī gè nián qīng nǚ shì zhèng zài pīn mìng de jiù huǒ, tā de tóu fǎ bèi shāo jiāo le, liǎn shàng zhān mǎn le huī chén, dàn yī rán méi yǒu fàng qì. wǒ bèi tā de yǒng qì hé shàn liáng suǒ gǎn dòng, jiù shàng qián bāng tā yī qǐ miè huǒ. hòu lái, dà huǒ bèi pū miè le, wǒ men yě cōng cōng bié liè le. cóng cǐ yǐ hòu, wǒ men zài yě méi yǒu jiàn guò miàn. dàn wǒ yī zhí jì de tā de yàng zi, tā nà shàn liáng de yǎn shén, nà yǒng gǎn de xíng dòng. wǒ jīng cháng xiǎng qǐ tā, xiǎng qǐ nà yī cì nán wàng de xiāng yù, wǒ bǎ tā chēng zuò yī miàn zhī yuán, suī rán zhǐ yǒu yī miàn zhī yuán, dàn tā de yǒng qì hé shàn liáng yī zhí shēn shēn de kè zài wǒ de xīn lǐ.” nián qīng rén tīng wán lǎo rén de gù shì, yě chén mò le yī huì er, rán hòu shuō: “ā, yǒu xiē xiāng yù suī rán duǎn zàn, què kě yǐ gǎi biàn rén de yī shēng.”

Trong một quán trà nhộn nhịp, một ông lão mặc giản dị đang trò chuyện với một cô gái trẻ. Ông lão mỉm cười, như thể đang hồi tưởng về một kỷ niệm vui vẻ nào đó trong quá khứ. Người thanh niên tò mò hỏi: “Dường như ông có mối quan hệ rất tốt với cô gái này.” Ông lão thở dài và nói: “Chúng tôi chỉ gặp nhau một lần, cách đây mười năm, trong một vụ cháy lớn. Tôi đang đi trên đường thì thấy một cửa hàng bốc cháy, và mọi người hoảng loạn. Tôi thấy một cô gái trẻ đang cố gắng hết sức để dập lửa. Tóc cô ấy bị cháy, mặt cô ấy đầy bụi than, nhưng cô ấy không bỏ cuộc. Tôi xúc động bởi lòng dũng cảm và lòng tốt của cô ấy, vì vậy tôi đã tiến lên giúp cô ấy dập lửa. Sau đó, lửa được dập tắt, và chúng tôi tạm biệt vội vàng. Từ đó, chúng tôi không bao giờ gặp lại nhau. Nhưng tôi luôn nhớ hình ảnh của cô ấy, ánh mắt hiền từ, hành động dũng cảm của cô ấy. Tôi thường xuyên nghĩ về cô ấy, về cuộc gặp gỡ khó quên đó. Tôi gọi đó là một thoáng gặp gỡ, nhưng lòng dũng cảm và lòng tốt của cô ấy luôn in sâu trong trái tim tôi.” Người thanh niên im lặng một lúc sau khi nghe câu chuyện của ông lão, rồi nói: “Vâng, một số cuộc gặp gỡ có thể ngắn ngủi, nhưng chúng có thể thay đổi cuộc đời của một người.”

Usage

用于形容与某人仅仅见过一次面,没有深入交往。

yòng yú xíng róng yǔ mǒu rén jǐn jǐn jiàn guò yī cì miàn, méi yǒu shēn rù jiāo wǎng.

Nó được sử dụng để mô tả một người mà bạn chỉ gặp một lần và không có mối quan hệ sâu sắc với họ.

Examples

  • 我和他只有一面之缘,不太熟悉。

    wǒ hé tā zhǐ yǒu yī miàn zhī yuán, bù tài shú xī.

    Tôi chỉ gặp anh ta một lần, nên tôi không quen biết anh ta lắm.

  • 这次活动中,我与一位来自法国的作家只有一面之缘,但他的谈吐和思想让我印象深刻。

    zhè cì huó dòng zhōng, wǒ yǔ yī wèi lái zì fǎ guó de zuò jiā zhǐ yǒu yī miàn zhī yuán, dàn tā de tán tǔ hé sī xiǎng ràng wǒ yìn xiàng shēn kè.

    Trong sự kiện này, tôi chỉ gặp một nhà văn người Pháp một lần, nhưng cách nói chuyện và suy nghĩ của anh ấy đã gây ấn tượng với tôi.

  • 他只是个一面之缘的朋友,谈不上深交。

    tā zhǐ shì gè yī miàn zhī yuán de péng yǒu, tán bù shàng shēn jiāo.

    Anh ta chỉ là một người bạn mà tôi gặp một lần, không có tình bạn sâu sắc nào.