大展经纶 dà zhǎn jīng lún phô diễn hết tài năng của mình

Explanation

指充分发挥治理国家的才能。经纶:整理丝缕,比喻治理国家,也指政治才能。

Điều này đề cập đến việc sử dụng đầy đủ khả năng cai trị một quốc gia. Jīnglún (经纶): sắp xếp các sợi tơ, phép ẩn dụ để cai trị đất nước, cũng đề cập đến tài năng chính trị.

Origin Story

话说三国时期,诸葛亮在南阳隆中隐居,潜心研究治国方略。一日,刘备三顾茅庐,诚挚邀请诸葛亮出山相助。诸葛亮被刘备的诚意打动,欣然答应。他辅佐刘备建立蜀汉政权,在后方的稳定工作上运筹帷幄,在军事上出谋划策,为蜀国的兴盛奠定了坚实的基础。诸葛亮的才能,在蜀汉得到了充分的发挥,他大展经纶,成为一代名相。他不仅在政治上有所建树,也在军事上展现出非凡的才能,使得蜀汉在与魏、吴的对抗中占据了一定的优势。诸葛亮的传奇故事,也成为后世无数人学习和效仿的榜样。后人常以“大展经纶”来形容那些拥有才华并且能够充分施展自己才能的人。

huì shuō sān guó shí qī, zhū gě liàng zài nán yáng lóng zhōng yǐn jū, qián xīn yán jiū zhì guó fāng lüè. yī rì, liú bèi sān gù máo lú, chéng zhì yāo qǐng zhū gě liàng chū shān xiāng zhù. zhū gě liàng bèi liú bèi de chéng yì dǎ dòng, xīn rán dā yīng. tā fǔ zuǒ liú bèi jiàn lì shǔ hàn zhèng quán, zài hòu fāng de wěn dìng gōng zuò shàng yùn chóu wēi wò, zài jūn shì shàng chū móu huà cè, wèi shǔ guó de xīng shèng diàn lìng le jiān shí de jī chǔ. zhū gě liàng de cái néng, zài shǔ hàn dé dào le chōng fèn de fā huī, tā dà zhǎn jīng lún, chéng wéi yī dài míng xiàng. tā bù jīn zài zhèng zhì shàng yǒu suǒ jiàn shù, yě zài jūn shì shàng zhǎn xiàn chū fēi fán de cái néng, shǐ dé shǔ hàn zài yǔ wèi wū de duì kàng zhōng zhàn jù le yī dìng de yōu shì. zhū gě liàng de chuán qí gù shì, yě chéng wéi hòu shì wú shù rén xué xí hé xiào fǎng de bǎng yàng. hòu rén cháng yǐ 'dà zhǎn jīng lún' lái xíng róng nà xiē yǒng yǒu cái huá bìng qiě néng gòu chōng fèn shī zhǎn zì jǐ cái néng de rén

Trong thời Tam Quốc, Gia Cát Lượng sống ẩn dật ở Long Trung, Nam Dương, chuyên tâm nghiên cứu các sách lược cai trị đất nước. Một ngày nọ, Lưu Bị ba lần đến thăm nhà tranh của ông, chân thành mời Gia Cát Lượng ra giúp đỡ. Được Lưu Bị thành tâm cảm động, Gia Cát Lượng vui vẻ nhận lời. Ông giúp Lưu Bị lập nên nước Thục Hán, mưu tính kế sách ở hậu phương, bày mưu tính kế về quân sự, đặt nền móng vững chắc cho sự hưng thịnh của Thục. Tài năng của Gia Cát Lượng được phát huy tối đa ở Thục Hán, ông trở thành một vị thừa tướng nổi tiếng. Ông không chỉ có công lớn trong chính trị mà còn thể hiện tài năng xuất chúng trong quân sự, giúp Thục Hán có được một số lợi thế trong cuộc đấu tranh với Ngụy và Ngô. Câu chuyện huyền thoại về Gia Cát Lượng cũng trở thành tấm gương để các thế hệ sau học tập và noi theo. Thế hệ sau thường dùng cụm từ "đại triển kinh luân" để miêu tả những người có tài và có thể phô diễn hết khả năng của mình.

Usage

形容充分施展才能,多用于政治方面。

xíng róng chōng fèn shī zhǎn cái néng, duō yòng yú zhèng zhì fāng miàn

Miêu tả việc phô diễn đầy đủ tài năng, chủ yếu được sử dụng trong bối cảnh chính trị.

Examples

  • 诸葛亮在隆中躬耕之时,便已胸怀大志,等待时机大展经纶。

    zhū gě liàng zài lóng zhōng gōng gēng zhī shí, biàn yǐ xiōng huái dà zhì, děng dài shí jī dà zhǎn jīng lún

    Khi Zhuge Liang cày cấy ở Longzhong, ông đã ấp ủ chí lớn, chờ thời cơ để phô diễn hết tài năng của mình.

  • 他学识渊博,经验丰富,如今终于可以大展经纶了。

    tā xué shí yuān bó, jīng yàn fēng fù, rújīn zhōng yú kě yǐ dà zhǎn jīng lún le

    Ông uyên bác và giàu kinh nghiệm, giờ đây cuối cùng ông cũng có thể phô bày khả năng của mình rồi.