Skip to content
学中文

Dialogue

风险评估

Đánh giá rủi ro

Fēngxiǎn pínggū

Dialogue 1

  1. A

    您好,李经理,我们想就贵公司在华南地区的投资项目进行风险评估。

    nín hǎo,lǐ jīnglǐ,wǒmen xiǎng jiù guì gōngsī zài huánán dìqū de tóuzī xiàngmù jìnxíng fēngxiǎn pínggū。

    Xin chào, ông Lý, chúng tôi muốn tiến hành đánh giá rủi ro cho dự án đầu tư của công ty ông tại miền Nam Trung Quốc.

  2. B

    您好,欢迎!我们非常乐意与您合作,请详细说明你们的评估方案。

    nínhǎo,huānyíng!wǒmen fēicháng lèyì yǔ nín hézuò,qǐng xiángxì shuōmíng nǐmen de pínggū fāng'àn。

    Xin chào, chào mừng! Chúng tôi rất vui được hợp tác với các ông, vui lòng trình bày chi tiết phương án đánh giá của các ông.

  3. C

    我们的方案包括市场分析、政策风险评估、以及财务风险评估三个方面。

    wǒmen de fāng'àn bāokuò shìchǎng fēnxī,zhèngcè fēngxiǎn pínggū,yǐjí cáiwù fēngxiǎn pínggū sān gè fāngmiàn。

    Phương án của chúng tôi bao gồm ba khía cạnh: phân tích thị trường, đánh giá rủi ro chính sách và đánh giá rủi ro tài chính.

  4. B

    很好,这些方面都非常重要。我们希望能了解你们评估的具体方法和预期结果。

    hěn hǎo,zhèxiē fāngmiàn dōu fēicháng zhòngyào。wǒmen xīwàng néng leǎojiě nǐmen pínggū de jùtǐ fāngfǎ hé yùqī jiéguǒ。

    Rất tốt, tất cả các khía cạnh này đều rất quan trọng. Chúng tôi muốn hiểu rõ các phương pháp đánh giá cụ thể của các ông và kết quả dự kiến.

  5. A

    我们采用定性和定量相结合的方法,并提供一份详细的报告,包括风险等级和应对建议。

    wǒmen cǎiyòng dìngxìng hé dìngliàng xiāng jiéhé de fāngfǎ,bìng tígōng yī fèn xiángxì de bàogào,bāokuò fēngxiǎn děngjí hé yìngduì jiànyì。

    Chúng tôi sử dụng kết hợp phương pháp định tính và định lượng và cung cấp một báo cáo chi tiết, bao gồm mức độ rủi ro và các khuyến nghị.

  6. B

    明白了,请问你们的评估周期是多久?

    míngbái le,qǐngwèn nǐmen de pínggū zhōuqí shì duō jiǔ?

    Tôi hiểu rồi, chu kỳ đánh giá của các ông là bao lâu?

  7. C

    通常需要两周时间,视乎项目的复杂程度而定。

    chángcháng xūyào liǎng zhōu shíjiān,shìhū xiàngmù de fùzá chéngdù ér dìng。

    Thông thường cần hai tuần, tùy thuộc vào mức độ phức tạp của dự án.

Dialogue 2

  1. A

    请问,贵公司在进行风险评估时,最关注哪些方面?

    qǐngwèn,guì gōngsī zài jìnxíng fēngxiǎn pínggū shí,zuì guānzhù nǎxiē fāngmiàn?

    Ông có thể cho tôi biết công ty ông tập trung vào những khía cạnh nào nhất khi tiến hành đánh giá rủi ro?

  2. B

    我们最关注市场风险和政策风险。

    wǒmen zuì guānzhù shìchǎng fēngxiǎn hé zhèngcè fēngxiǎn。

    Chúng tôi tập trung nhiều nhất vào rủi ro thị trường và rủi ro chính sách.

  3. C

    明白了,在市场风险评估方面,我们会重点分析市场容量、竞争格局以及消费者偏好。

    míngbái le,zài shìchǎng fēngxiǎn pínggū fāngmiàn,wǒmen huì zhòngdiǎn fēnxī shìchǎng róngliàng,jìngzhēng géjú yǐjí xiāofèizhě piān'hào。

    Được rồi, về khía cạnh đánh giá rủi ro thị trường, chúng tôi sẽ tập trung vào năng lực thị trường, bức tranh cạnh tranh và sở thích của người tiêu dùng.

  4. B

    很好,那政策风险方面呢?

    hěn hǎo,nà zhèngcè fēngxiǎn fāngmiàn ne?

    Tốt lắm, còn rủi ro chính sách thì sao?

  5. A

    我们会对相关的国家政策、地方政策以及行业政策进行深入研究。

    wǒmen huì duì xiāngguān de guójiā zhèngcè,dìfāng zhèngcè yǐjí hángyè zhèngcè jìnxíng shēnrù yánjiū。

    Chúng tôi sẽ tiến hành nghiên cứu chuyên sâu về các chính sách quốc gia, chính sách địa phương và chính sách ngành có liên quan.

  6. B

    期待你们的评估报告。

    qīdài nǐmen de pínggū bàogào。

    Tôi rất mong nhận được báo cáo đánh giá của các ông.