不务正业 bù wù zhèng yè Không làm việc đúng đắn

Explanation

不务正业,是指丢下本职工作不做,去搞其他的事情。一般指的是不努力学习或工作,贪图享乐,或者从事一些无益的事情。这个成语通常用来批评那些不认真做事、不负责任的人。

Không làm việc đúng đắn có nghĩa là bỏ bê công việc chính của mình và tham gia vào những việc khác. Nó thường đề cập đến những người không nỗ lực trong học tập hoặc làm việc và nuông chiều bản thân với những thú vui hoặc tham gia vào những việc vô bổ. Thành ngữ này thường được sử dụng để chỉ trích những người không nghiêm túc với công việc của họ và thiếu trách nhiệm.

Origin Story

话说,在古代有一个叫王二的小伙子,他天生聪明伶俐,但从小就懒惰成性,不喜欢读书,也不愿意干活。他整天游手好闲,不是去街上闲逛,就是去酒馆喝酒,把自己的日子过得逍遥自在。他父母见他这样,经常劝他:“孩子,你不能总这样下去,你要努力学习,将来才能有出息。”可王二总是左耳朵进右耳朵出,根本听不进去。他父亲病重时,还特意叮嘱他说:“你要努力学习,将来好光耀门楣!”可王二却说:“父亲您放心吧,我一定努力学习!“可是,父亲去世后,王二就更加肆无忌惮,整天无所事事,不务正业。他父母去世后,王二更是变本加厉,不思进取,整天游手好闲,浪费光阴,把家里的钱财也挥霍殆尽。最后,王二一事无成,沦落为一个无名小卒。

huì shuō, zài gǔ dài yǒu yī gè jiào wáng èr de xiǎo huǒ zi, tā tiān shēng cōng míng líng lì, dàn cóng xiǎo jiù lǎn duò chéng xìng, bù xǐ huan dú shū, yě bù yuàn yì gàn huó. tā zhěng tiān yóu shǒu hǎo xián, bù shì qù jiē shàng xián guàng, jiù shì qù jiǔ guǎn hē jiǔ, bǎ zì jǐ de rì zi guò de xiāo yáo zì zài. tā fù mǔ jiàn tā zhè yàng, jīng cháng quàn tā:“hái zi, nǐ bù néng zǒng zhè yàng xià qù, nǐ yào nǔ lì xué xí, jiāng lái cái néng yǒu chū xī.” kě wáng èr zǒng shì zuǒ ěr duo jìn yòu ěr duo chū, gēn běn tīng bù jìn qù. tā fù qīn bìng zhòng shí, hái tè yì dīng zhǔ tā shuō:“nǐ yào nǔ lì xué xí, jiāng lái hǎo guāng yào mén méi!” kě wáng èr què shuō:“fù qīn nín fàng xīn ba, wǒ yī dìng nǔ lì xué xí!” kě shì, fù qīn qù shì hòu, wáng èr jiù gèng jiā sì wú dàn dàn, zhěng tiān wú suǒ shì shì, bù wù zhèng yè. tā fù mǔ qù shì hòu, wáng èr gèng shì biàn běn jiā lì, bù sī jìn qǔ, zhěng tiān yóu shǒu hǎo xián, làng fèi guāng yīn, bǎ jiā lǐ de qián cái yě huī huò dài jìn. zuì hòu, wáng èr yī shì wú chéng, lún luò wéi yī gè wú míng xiǎo zú.

Người ta kể rằng trong thời cổ đại, có một chàng trai trẻ tên là Vương Nhị. Anh ta vốn thông minh và lanh lợi, nhưng từ nhỏ đã lười biếng và ham chơi. Anh ta không thích đọc sách và cũng không muốn làm việc. Anh ta cả ngày chỉ lo chơi bời, hoặc đi dạo phố hoặc đến quán rượu uống rượu, anh ta sống một cuộc sống vô tư lự và vui vẻ. Khi cha mẹ anh ta thấy anh ta như vậy, họ thường khuyên nhủ:

Usage

这个成语用于批评那些不务正业、游手好闲的人。它可以用来形容那些不认真学习、工作的人,或者用来形容那些整天无所事事,浪费时间的人。

zhè gè chéng yǔ yòng yú pī píng nà xiē bù wù zhèng yè, yóu shǒu hǎo xián de rén. tā kě yǐ yòng lái xíng róng nà xiē bù rèn zhēn xué xí, gōng zuò de rén, huò zhě yòng lái xíng róng nà xiē zhěng tiān wú suǒ shì shì, làng fèi shí jiān de rén.

Thành ngữ này được sử dụng để chỉ trích những người không làm việc và lười biếng. Nó có thể được sử dụng để mô tả những người không nghiêm túc với việc học hoặc công việc của họ, hoặc để mô tả những người dành cả ngày không làm gì và lãng phí thời gian của họ.

Examples

  • 他整天游手好闲,不务正业,一点也不上进。

    tā zhěng tiān yóu shǒu hǎo xián, bù wù zhèng yè, yī diǎn yě bù shàng jìn.

    Anh ta dành cả ngày để nhàn rỗi và không làm việc gì.

  • 别整天不务正业,该做点正事了。

    bié zhěng tiān bù wù zhèng yè, gāi zuò diǎn zhèng shì le.

    Hãy thôi lười biếng và làm công việc của bạn.

  • 他工作不努力,整天不务正业,怎么能取得好成绩呢?

    tā gōng zuò bù nǔ lì, zhěng tiān bù wù zhèng yè, zěn me néng qǔ dé hǎo chéng jì ne?

    Anh ta không làm việc chăm chỉ và dành cả ngày để tán gẫu. Làm sao anh ta có thể đạt được kết quả tốt?