以假乱真 Yǐ Jiǎ Luàn Zhēn lấy giả làm thật

Explanation

用假的东西冒充真的东西,使人难以辨别真假。

Sử dụng những thứ giả mạo để trà trộn vào những thứ thật, khiến mọi người khó phân biệt thật giả.

Origin Story

话说唐朝时期,有一位名叫张三的巧匠,技艺高超,擅长制作各种精巧的工艺品。一次,他受命为皇帝制作一件玉器,但时间紧迫,张三不得不夜以继日地赶工。然而,在制作过程中,他发现一块重要的玉料出现了裂纹,这使得原本完美的玉器出现了瑕疵。为了不耽误工期,张三灵机一动,用一块品质相近的玉料巧妙地修补了裂纹,并用他精湛的技艺将修补的部分处理得天衣无缝。最终,这件玉器以假乱真,精美绝伦,连皇帝都赞叹不已。但张三内心却始终不安,因为这件看似完美的玉器,其中却藏着一个秘密。后来,张三将此事告知了好友李四,李四叹道:‘你以精湛技艺以假乱真,虽蒙蔽了世人,却也欺骗了自己。’张三听后深感自责,从此更加注重技艺的真挚和技艺的纯粹,不再为了迎合世人的眼球而弄虚作假。

huà shuō táng cháo shí qī, yǒu yī wèi míng jiào zhāng sān de qiǎo jiàng, jì yì gāo chāo, shàn cháng zhì zuò gè zhǒng jīng qiǎo de gōng yì pǐn. yī cì, tā shòu mìng wèi huáng dì zhì zuò yī jiàn yù qì, dàn shí jiān jǐn pò, zhāng sān bù dé bù yè yǐ rì de gǎn gōng. rán ér, zài zhì zuò guò chéng zhōng, tā fā xiàn yī kuài zhòng yào de yù liào chū xiàn le liè wén, zhè shǐ de yuán běn wán měi de yù qì chū xiàn le xiá cī. wèi le bù dān wù gōng qī, zhāng sān líng jī yī dòng, yòng yī kuài pǐn zhì xiāng jìn de yù liào qiǎo miào de xiū bǔ le liè wén, bìng yòng tā jīng zhàn de jì yì jiāng xiū bǔ de bù fèn chǔ lǐ de tiān yī wú fèng. zuì zhōng, zhè jiàn yù qì yǐ jiǎ luàn zhēn, jīng měi jū lún, lián huáng dì dōu zàn tàn bù yǐ. dàn zhāng sān nèi xīn què shǐ zhōng bù ān, yīn wèi zhè jiàn kàn sì wán měi de yù qì, qí zhōng què cáng zhe yī gè mìmì. hòu lái, zhāng sān jiāng cǐ shì gào zhì le hǎo yǒu lǐ sì, lǐ sì tàn dào: ‘nǐ yǐ jīng zhàn jì yì yǐ jiǎ luàn zhēn, suī méng bì le shì rén, què yě qī piàn le zì jǐ.’ zhāng sān tīng hòu shēn gǎn zì zé, cóng cǐ gèng jiā zhòng shì jì yì de zhēn zhì hé jì yì de chún cuì, bù zài wèi le yíng hé shì rén de yǎn qiú ér nòng xū zuò jiǎ.

Ngày xửa ngày xưa, dưới triều đại nhà Đường, một nghệ nhân khéo léo tên là Trương Tam, nổi tiếng với khả năng chế tác các đồ tạo tác tinh xảo, được giao nhiệm vụ chế tạo một đồ tạo tác bằng ngọc cho hoàng đế. Do hạn chót khắt khe, Trương Tam phải làm việc ngày đêm. Tuy nhiên, trong quá trình này, ông phát hiện ra một vết nứt trên một mảnh ngọc quan trọng, làm hỏng toàn bộ đồ tạo tác. Để kịp thời hạn, Trương Tam đã cẩn thận sửa chữa vết nứt bằng một mảnh ngọc có chất lượng tương tự, và bằng kỹ năng của mình, ông đã che giấu vết sửa chữa một cách hoàn hảo đến mức trông như thật. Cuối cùng, đồ tạo tác bằng ngọc đẹp đến nỗi ngay cả hoàng đế cũng phải khen ngợi, nhưng Trương Tam lại cảm thấy bất an vì sự lừa dối của mình. Sau đó, ông kể lại mọi chuyện cho người bạn Lý Tư, và Lý Tư nói: “Ngươi đã sử dụng kỹ năng của mình để lừa dối người khác, nhưng thực chất ngươi đã lừa dối chính mình.” Trương Tam vô cùng hối hận, và từ đó ông ưu tiên sự trung thực và tinh khiết trong nghề thủ công của mình, và tránh lừa dối để làm hài lòng người khác.

Usage

形容用假的东西冒充真的东西,使人难以辨别真假。常用来比喻假冒伪劣的事情。

xiáoróng yòng jiǎ de dōngxi màochōng zhēn de dōngxi, shǐ rén nányǐ biànbié zhēn jiǎ. cháng yòng lái bǐ yù jiǎ mào wěiliè de shìqíng

Được sử dụng để mô tả việc sử dụng những thứ giả mạo để trà trộn vào những thứ thật, khiến mọi người khó phân biệt thật giả. Thường được dùng để mô tả những thứ giả mạo hoặc hàng kém chất lượng.

Examples

  • 这幅画的做工如此精细,简直是以假乱真。

    zhè fú huà de zuò gōng rú cǐ jīng xì, jiǎn zhí shì yǐ jiǎ luàn zhēn

    Tác phẩm hội họa này được thực hiện tinh xảo đến mức trông như thật.

  • 一些骗子利用高科技手段以假乱真,骗取钱财。

    yī xiē piàn zi lì yòng gāo kē jì shǒu duàn yǐ jiǎ luàn zhēn, piàn qǔ qián cái

    Một số kẻ lừa đảo sử dụng công nghệ cao để làm giả đồ vật và lừa đảo tiền bạc.