供认不讳 thú nhận không chút do dự
Explanation
指对指控的罪行毫无隐瞒地全部承认。
Điều này đề cập đến việc thừa nhận đầy đủ mà không che giấu bất kỳ điều gì về tội ác bị cáo buộc.
Origin Story
话说宋朝年间,有个叫张三的男子因偷盗被捕。官府讯问,张三起初百般抵赖,但证据确凿,他不得不低头。面对铁证如山的物证和证人证词,张三最终选择了供认不讳,详细交代了盗窃经过。张三供认不讳的态度,使案件得以迅速侦破,也避免了无谓的纠缠。此后,张三被判刑入狱,但他不再隐瞒,坦然面对自己的罪行,也为自己的过错付出了代价。这个故事告诉我们,诚实守信,勇于承担责任,才能获得他人的尊重和社会的原谅。
Người ta kể rằng trong thời nhà Tống, một người đàn ông bị bắt vì tội ăn trộm. Ban đầu, anh ta phủ nhận tất cả, nhưng bằng chứng thì không thể chối cãi. Đối mặt với những bằng chứng xác thực, anh ta đã thú nhận tội lỗi của mình. Lời thú nhận này đã giúp vụ án được giải quyết nhanh chóng. Câu chuyện này dạy cho chúng ta rằng sự trung thực và lòng can đảm chịu trách nhiệm sẽ mang lại sự tôn trọng.
Usage
作谓语;指对指控的罪行毫无隐瞒地全部承认。
Là vị ngữ; đề cập đến việc thừa nhận đầy đủ mà không che giấu bất kỳ điều gì về tội ác bị cáo buộc.
Examples
-
他犯了罪,供认不讳。
tā fàn le zuì, gòng rèn bù huì
Hắn đã thú nhận tội ác của mình.
-
面对警方的审问,罪犯供认不讳,交代了犯罪事实。
miàn duì jǐngfāng de shěnwèn, zuìfàn gòng rèn bù huì, jiāodài le fàn zuì shìshí
Đối mặt với sự thẩm vấn của cảnh sát, tên tội phạm đã thú nhận mà không chút do dự và kể lại toàn bộ sự việc.
-
他虽然一开始矢口否认,但面对确凿的证据,最终还是供认不讳了。
tā suīrán yīkāishǐ shǐkǒu fǒurèn, dàn miàn duì quèzáode zhèngjù, zuìzhōng háishì gòng rèn bù huì le
Mặc dù ban đầu hắn ta phủ nhận hoàn toàn, nhưng trước những bằng chứng không thể chối cãi, cuối cùng hắn ta cũng đã thú nhận.