取之不尽,用之不竭 qǔ zhī bù jìn, yòng zhī bù jié vô tận

Explanation

形容资源非常丰富,取之不尽,用之不竭。

Miêu tả một nguồn tài nguyên vô cùng phong phú và không bao giờ cạn kiệt.

Origin Story

话说宋朝大文豪苏轼,被贬黄州后,心情郁闷,一日游览赤壁,只见江水奔腾,明月高悬,心境豁然开朗,于是写下千古名篇《前赤壁赋》。赋中写道:“惟江上之清风,与山间之明月,耳得之而为声,目遇之而成色,取之无禁,用之不竭。”这其中,“取之无禁,用之不竭”便是形容江上清风,山间明月,取之不尽,用之不竭,如同大自然无尽的宝藏。苏轼借此抒发了他旷达的胸襟和对自然造化的赞叹。其实,大自然中还有许多资源,例如阳光、空气、雨露等等,都是取之不尽,用之不竭的宝贵财富,我们应该好好珍惜。这故事也告诉我们,无论遇到什么困境,都要保持乐观向上的心态,从大自然的馈赠中汲取力量,勇往直前。

huà shuō sòng cháo dà wén háo sū shì, bèi biǎn huáng zhōu hòu, xīn qíng yù mèn, yī rì yóulǎn chì bí, zhǐ jiàn jiāng shuǐ bēnténg, míng yuè gāo xuán, xīn jìng huò rán kāi lǎng, yú shì xiě xià qiānguǐ míng piān《qián chì bí fù》。fù zhōng xiě dào:"wéi jiāng shàng zhī qīng fēng, yǔ shān jiān zhī míng yuè, ěr dé zhī ér wèi shēng, mù yù zhī ér chéng sè, qǔ zhī wú jìn, yòng zhī bù jié。"zhè qí zhōng,"qǔ zhī wú jìn, yòng zhī bù jié"biàn shì xíngróng jiāng shàng qīng fēng, shān jiān míng yuè, qǔ zhī bù jìn, yòng zhī bù jié, rútóng dà zì rán wú jìn de bǎo cáng。sū shì jiè cǐ shū fā le tā kuàng dá de xiōng jīn hé duì zì rán zào huà de zàntàn。qí shí, dà zì rán zhōng hái yǒu xǔ duō zīyuán, lìrú yángguāng, kōng qì, yǔ lù děng děng, dōu shì qǔ zhī bù jìn, yòng zhī bù jié de bǎoguì cáifù, wǒmen yīng gāi hǎo hǎo zhēnxī。zhè gùshì yě gào sù wǒmen, wú lùn yù dào shénme kùnjìng, dōu yào bǎochí lè guān xiàng shàng de xīn tài, cóng dà zì rán de kuì zèng zhōng jí qǔ lìliàng, yǒng wǎng zhí qián。

Người ta kể rằng Tô Thức, một nhà văn vĩ đại của triều đại nhà Tống, đã bị đày ải đến Hoàng Châu. Ông rất buồn chán. Một ngày nọ, ông đến thăm Đỏ Vách, và nhìn thấy dòng sông cuồn cuộn và mặt trăng cao treo, tâm trạng ông đột nhiên sáng sủa, vì vậy ông đã viết bài luận nổi tiếng “Lời tựa Đỏ Vách”. Trong bài luận, ông viết: “Chỉ có gió mát trên sông và mặt trăng giữa núi, tai nghe nó và trở thành âm thanh, mắt thấy nó và trở thành màu sắc, nó có thể được lấy mà không có hạn chế và được sử dụng không bao giờ cạn kiệt.” Ở đây, “có thể được lấy mà không có hạn chế và được sử dụng không bao giờ cạn kiệt” mô tả gió mát trên sông và mặt trăng giữa núi, là vô tận, giống như kho báu vô tận của thiên nhiên. Tô Thức đã sử dụng điều này để thể hiện tầm nhìn rộng mở và sự ngưỡng mộ của ông đối với sự sáng tạo của thiên nhiên. Trên thực tế, có rất nhiều tài nguyên trong tự nhiên, chẳng hạn như ánh sáng mặt trời, không khí và sương đêm. Tất cả đều là những của cải vô giá, không bao giờ cạn kiệt. Chúng ta nên trân trọng chúng. Câu chuyện cũng dạy cho chúng ta rằng, cho dù gặp phải khó khăn gì, chúng ta cũng nên duy trì thái độ lạc quan và tích cực, lấy sức mạnh từ những món quà của thiên nhiên, và tiến về phía trước một cách dũng cảm.

Usage

多用于形容自然资源或人力物力。

duō yòng yú xíngróng zìrán zīyuán huò rén lì wù lì

Phần lớn được sử dụng để mô tả các nguồn tài nguyên thiên nhiên hoặc nguồn lực nhân lực và vật chất.

Examples

  • 这资源取之不尽,用之不竭,我们不用担心会用完。

    zhèzīyuán qǔ zhī bù jìn, yòng zhī bù jié, wǒmen bù yòng dānxīn huì yòng wán

    Tài nguyên này vô tận, chúng ta không cần lo lắng về việc cạn kiệt.

  • 他的创作灵感,仿佛取之不尽,用之不竭。

    tā de chuàngzuò línggǎn, fǎngfú qǔ zhī bù jìn, yòng zhī bù jié

    Cảm hứng sáng tạo của anh ấy dường như vô tận.