放荡不羁 fàng dàng bù jī Phóng túng

Explanation

形容人行为放纵,不受约束,不拘礼法。

Miêu tả hành vi của một người là buông thả, không bị ràng buộc và không quan tâm đến luật lệ hoặc pháp luật.

Origin Story

晋朝时,有个叫王长文的读书人,他从小就天资聪颖,学识渊博,但为人却放荡不羁,不喜欢被约束。州府多次征召他去做官,都被他拒绝了。他宁愿过着自由自在的生活,潜心研究学问,著书立说,留下许多传世之作。有一年,四川大旱,官府开仓放粮救济灾民,王长文也借了不少粮食,但后来却因为无力偿还而惹上了官司。虽然经历了一些波折,但他依然保持着自己放荡不羁的个性,始终坚持自己的理想和追求,最终成为一代名士。他的故事,也成为了后人谈论的佳话,说明了在那个时代,也有人坚持自己的个性,即使面临困境也不放弃自己的理想。他的故事也反映了古代士人的一种生活态度:追求自由,不为名利所累,活出自我。当然,我们也要看到,他的某些行为也存在一定的局限性,例如借粮不还,这在现代社会看来是不道德的。

jìn cháo shí, yǒu gè jiào wáng cháng wén de dúshū rén, tā cóng xiǎo jiù tiān zī cōng yǐng, xué shí yuān bó, dàn wéi rén què fàngdàng bù jī, bù xǐhuan bèi yuēshù. zhōu fǔ duō cì zhēng zhào tā zuò guān, dōu bèi tā jùjué le. tā níng yuàn guòzhe zìyóu zìzài de shēnghuó, qiányīn yánjiū xuéwèn, zhù shū lì shuō, liú xià xǔduō chuánshì zhī zuò. yǒu yī nián, sìchuān dà hàn, guānfǔ kāi cāng fàng liáng jiùjì zāimín, wáng cháng wén yě jiè le bù shǎo liángshi, dàn hòulái què yīnwèi wú lì cháng huán ér rě le guānsī. suīrán jīnglì le yīxiē bōzhé, dàn tā yīrán bǎochí zhe zìjǐ fàngdàng bù jī de gèxìng, shǐzhōng jiānchí zìjǐ de lǐxiǎng hé zhuīqiú, zuìzhōng chéngwéi yīdài míngshì. tā de gùshì, yě chéngwéi le hòurén tánlùn de jiāhuà, shuōmíng le zài nàge shídài, yě yǒu rén jiānchí zìjǐ de gèxìng, jíshǐ miànlín kùnjìng yě bù fàngqì zìjǐ de lǐxiǎng. tā de gùshì yě fǎnyìng le gǔdài shìrén de yī zhǒng shēnghuó tàidù: zhuīqiú zìyóu, bù wéi mínglì suǒ lèi, huó chū zìwǒ. dāngrán, wǒmen yě yào kàn dào, tā de mǒuxiē xíngwéi yě cúnzài yīdìng de júxiàn xìng, lìrú jiè liáng bù huán, zhè zài xiàndài shèhuì kàn lái shì bù dàodé de.

Trong thời nhà Tấn, có một học giả tên là Vương Trường Văn. Ngay từ nhỏ ông đã tài giỏi và uyên bác, nhưng tính cách lại phóng khoáng, không thích bị ràng buộc. Ông nhiều lần được triều đình triệu mời ra làm quan nhưng đều từ chối. Ông thích sống cuộc đời tự do, chuyên tâm vào việc học hành, để lại nhiều tác phẩm kinh điển. Một năm nọ, Tứ Xuyên xảy ra hạn hán lớn, chính quyền mở kho phát lương cứu trợ dân chúng. Vương Trường Văn cũng vay một lượng lớn thóc gạo, nhưng sau đó không trả được và vướng vào rắc rối pháp luật. Mặc dù gặp nhiều khó khăn, ông vẫn giữ vững tính cách phóng khoáng, kiên trì theo đuổi lý tưởng của mình, cuối cùng trở thành một học giả nổi tiếng. Câu chuyện của ông trở thành giai thoại cho thấy ngay cả thời đó, vẫn có những người giữ vững cá tính và không bỏ rơi lý tưởng của mình, dù phải đối mặt với khó khăn. Câu chuyện của ông cũng phản ánh thái độ sống của các học giả thời xưa: theo đuổi tự do, không bị danh lợi ràng buộc, sống theo ý mình. Tất nhiên, ta cũng phải nhìn nhận những hạn chế trong hành vi của ông, chẳng hạn như việc vay thóc không trả, điều này là không đạo đức trong xã hội hiện đại.

Usage

用于形容人的行为放纵,不受约束,不拘小节。

yòng yú xiángróng rén de xíngwéi fàngzòng, bù shòu yuēshù, bù jū xiǎo jié

Được dùng để miêu tả hành vi của một người là buông thả và không quan tâm đến luật lệ.

Examples

  • 他性格放荡不羁,我行我素。

    tā xìnggé fàngdàng bù jī, wǒ xíng wǒ sù

    Anh ta có tính cách phóng túng, làm gì tùy thích.

  • 他生活放荡不羁,不拘小节。

    tā shēnghuó fàngdàng bù jī, bù jū xiǎo jié

    Cuộc sống của anh ta phóng túng, không quan tâm đến tiểu tiết.

  • 他是一个放荡不羁的艺术家。

    tā shì yīgè fàngdàng bù jī de yìshùjiā

    Anh ta là một nghệ sĩ phóng túng