Dialogue
描述家族传统
Mô tả truyền thống gia đình
miáoshù jiāzú chuántǒng
Dialogue 1
外婆
我们家每年春节都要祭祖,这是我们家的传统。
wǒmen jiā měinián chūnjié dōu yào jì zǔ, zhè shì wǒmen jiā de chuántǒng.
Trong gia đình chúng tôi, mỗi năm vào Tết Nguyên đán, chúng tôi đều làm lễ cúng tổ tiên. Đây là truyền thống gia đình chúng tôi.
小明
祭祖?那是什么?
jì zǔ? nà shì shénme?
Lễ cúng tổ tiên? Đó là gì?
外婆
就是祭奠我们祖先,表达对他们的尊敬和怀念。我们会在祖先的牌位前上香,摆放供品,然后烧纸钱。
jiùshì jìdiàn wǒmen zǔxiān, biǎodá duì tāmen de zūnjìng hé huáiniàn. wǒmen huì zài zǔxiān de páiwèi qián shàng xiāng, bǎi fàng gōngpǐn, ránhòu shāo zhǐqián.
Đó là để tưởng nhớ và tôn kính tổ tiên của chúng ta. Chúng tôi sẽ thắp hương và đặt lễ vật trước bài vị tổ tiên, rồi đốt tiền vàng mã.
小明
听起来很隆重啊!供品都有些什么?
tīng qǐlái hěn lóngzhòng a! gōngpǐn dōu yǒuxiē shénme?
Nghe có vẻ rất long trọng! Vậy lễ vật gồm những gì?
外婆
一般会有水果、点心、酒之类的。
yībān huì yǒu shuǐguǒ, diǎnxīn, jiǔ zhīlèi de.
Thường thì có hoa quả, bánh kẹo và rượu.
小明
那烧纸钱是什么意思呢?
nà shāo zhǐqián shì shénme yìsi ne?
Vậy đốt tiền vàng mã có ý nghĩa gì?
外婆
这是为了让祖先在另一个世界也能过得好一些。
zhè shì wèile ràng zǔxiān zài lìng yīgè shìjiè yě néng guò de hǎo yīxiē.
Đó là để cho tổ tiên có cuộc sống tốt hơn ở thế giới bên kia.
小明
原来如此!我还以为是迷信呢!
yuánlái rúcǐ! wǒ hái yǐwéi shì míxìn ne!
Ra vậy! Tôi cứ tưởng đó là mê tín!
外婆
这是一种文化传承,不是迷信。
zhè shì yī zhǒng wénhuà chuánchéng, bùshì míxìn.
Đây là một truyền thống văn hóa, không phải mê tín.
Dialogue 2
外婆
我们家每年春节都要祭祖,这是我们家的传统。
Trong gia đình chúng tôi, mỗi năm vào Tết Nguyên đán, chúng tôi đều làm lễ cúng tổ tiên. Đây là truyền thống gia đình chúng tôi.
小明
祭祖?那是什么?
Lễ cúng tổ tiên? Đó là gì?
外婆
就是祭奠我们祖先,表达对他们的尊敬和怀念。我们会在祖先的牌位前上香,摆放供品,然后烧纸钱。
Đó là để tưởng nhớ và tôn kính tổ tiên của chúng ta. Chúng tôi sẽ thắp hương và đặt lễ vật trước bài vị tổ tiên, rồi đốt tiền vàng mã.
小明
听起来很隆重啊!供品都有些什么?
Nghe có vẻ rất long trọng! Vậy lễ vật gồm những gì?
外婆
一般会有水果、点心、酒之类的。
Thường thì có hoa quả, bánh kẹo và rượu.
小明
那烧纸钱是什么意思呢?
Vậy đốt tiền vàng mã có ý nghĩa gì?
外婆
这是为了让祖先在另一个世界也能过得好一些。
Đó là để cho tổ tiên có cuộc sống tốt hơn ở thế giới bên kia.
小明
原来如此!我还以为是迷信呢!
Ra vậy! Tôi cứ tưởng đó là mê tín!
外婆
这是一种文化传承,不是迷信。
Đây là một truyền thống văn hóa, không phải mê tín.