Skip to content
学中文

Dialogue

表达学分

Diễn đạt tín chỉ

biǎodá xuéfēn

Dialogue 1

  1. A

    你好,请问这门课程一共多少学分?

    nǐ hǎo,qǐngwèn zhè mén kèchéng yīgòng duōshao xuéfēn?

    Xin chào, môn học này có bao nhiêu tín chỉ?

  2. B

    这门课程一共3个学分。

    zhè mén kèchéng yīgòng 3 gè xuéfēn。

    Môn học này có tổng cộng 3 tín chỉ.

  3. A

    3个学分啊,不算太多。那这学分怎么计算呢?

    3 gè xuéfēn a,bù suàn tài duō。nà zhè xuéfēn zěnme jìsuàn ne?

    3 tín chỉ thôi à, không nhiều nhỉ. Vậy tín chỉ được tính toán như thế nào?

  4. B

    这门课平时作业占30%,期中考试占30%,期末考试占40%。

    zhè mén kè píngshí zuòyè zhàn 30%,qízhōng kǎoshì zhàn 30%,qímò kǎoshì zhàn 40%。

    Bài tập về nhà chiếm 30%, bài kiểm tra giữa kỳ chiếm 30%, và bài kiểm tra cuối kỳ chiếm 40%.

  5. A

    明白了,平时作业、期中和期末考试成绩加权平均算学分是吗?

    míngbái le,píngshí zuòyè、qízhōng hé qímò kǎoshì chéngjī jiā quán píngjūn suàn xuéfēn shì ma?

    Mình hiểu rồi, vậy tín chỉ được tính bằng điểm trung bình cộng có trọng số của bài tập về nhà, bài kiểm tra giữa kỳ và bài kiểm tra cuối kỳ đúng không?

  6. B

    是的,加权平均后达到60分及以上就算通过,获得3个学分。

    shì de,jiā quán píngjūn hòu dádào 60 fēn jí yǐshàng jiù suàn tōngguò,huòdé 3 gè xuéfēn。

    Đúng vậy, điểm trung bình cộng có trọng số đạt 60 điểm trở lên sẽ được tính là đậu môn học và nhận được 3 tín chỉ.