一暴十寒 Yī Pù Shí Hán Một ngày nắng, mười ngày băng giá

Explanation

比喻学习或工作一时勤奋,一时又懒散,没有恒心。就像植物,如果一天晒太阳,十天让它受冻,是无法生长的。同样,学习和工作也需要持之以恒,不能三天打鱼两天晒网,否则是很难取得成功的。

Thành ngữ “Yi Pu Shi Han (một ngày phơi nắng, sau đó mười ngày đóng băng)” được sử dụng để so sánh việc học hoặc làm việc với một loài cây không thể phát triển nếu nó được phơi nắng trong một ngày và sau đó bị đóng băng trong mười ngày. Điều này có nghĩa là trong việc học hoặc làm việc, mặc dù một người có thể siêng năng trong một thời gian, sau đó lại trở nên lười biếng, và thiếu sự kiên trì.

Origin Story

从前,有一个叫王生的书生,他天资聪颖,但性情懒散,学习时三天打鱼两天晒网。一天,他看到一位老先生在树林里种树,便好奇地问道:“老先生,您种的树怎么长得这么快?”老先生笑着说:“我种树可不是一暴十寒的,我每天都给它浇水施肥,所以它才能长得这么快。”王生听了老先生的话,心中深受启发,他决心改掉自己懒散的毛病,每天坚持学习,终于成为了一名有学问的读书人。

cóng qián, yǒu yī gè jiào wáng shēng de shū shēng, tā tiān zī cōng yǐng, dàn xìng qíng lǎn sàn, xué xí shí sān tiān dǎ yú liǎng tiān shài wǎng. yī tiān, tā kàn dào yī wèi lǎo xiān shēng zài shù lín lǐ zhòng shù, biàn hào qí de wèn dào: “lǎo xiān shēng, nín zhòng de shù zěn me zhǎng de zhè me kuài?” lǎo xiān shēng xiào zhe shuō: “wǒ zhòng shù bù shì yī pù shí hán de, wǒ měi tiān dōu gěi tā jiāo shuǐ shī féi, suǒ yǐ tā cái néng zhǎng de zhè me kuài.” wáng shēng tīng le lǎo xiān shēng de huà, xīn zhōng shēn shòu qǐ fā, tā jué xīn gǎi diào zì jǐ lǎn sàn de máo bìng, měi tiān jiān chí xué xí, zhōng yú chéng wéi le yī míng yǒu xué wèn de dú shū rén.

Ngày xưa, có một học giả tên là Vương Sinh, người rất tài năng nhưng lại lười biếng. Anh ta học ba ngày rồi lại lười biếng hai ngày. Một ngày nọ, anh ta nhìn thấy một ông lão trồng cây trong rừng và tò mò hỏi:

Usage

这个成语用来形容学习或工作没有恒心,三天打鱼两天晒网,就像一棵植物,如果今天晒一天,明天冻十天,是无法生长的一样。

zhè gè chéng yǔ yòng lái xíng róng xué xí huò gōng zuò méi yǒu héng xīn, sān tiān dǎ yú liǎng tiān shài wǎng, jiù xiàng yī kē zhí wù, rú guǒ jīn tiān shài yī tiān, míng tiān dòng shí tiān, shì wú fǎ shēng zhǎng de yī yàng.

Thành ngữ “Yi Pu Shi Han (một ngày phơi nắng, sau đó mười ngày đóng băng)” được sử dụng để miêu tả một người thiếu sự kiên trì trong học tập hoặc công việc, bắt đầu và dừng lại liên tục, giống như một loài cây không thể phát triển nếu nó được phơi nắng trong một ngày và sau đó bị đóng băng trong mười ngày.

Examples

  • 学习就像种树,如果今天浇水,明天就让它干旱,它怎么能长得高呢?

    xué xí jiù xiàng zhòng shù, rú guǒ jīn tiān jiāo shuǐ, míng tiān jiù ràng tā gān hàn, tā zěn me néng zhǎng de gāo ne?

    Học tập giống như trồng cây, nếu hôm nay bạn tưới nước, ngày mai để nó khô héo, làm sao nó có thể lớn lên?

  • 他总是三天打鱼两天晒网,工作效率很低。

    tā zǒng shì sān tiān dǎ yú liǎng tiān shài wǎng, gōng zuò xiào lǜ hěn dī.

    Anh ấy luôn làm việc ba ngày rồi nghỉ hai ngày, hiệu quả công việc rất thấp.