三十而立 sān shí ér lì Ba mươi tuổi, người ta đã đứng vững

Explanation

这句出自《论语·为政》,意思是说人在三十岁前后应该有所成就,有自己的立身之本,能够自立于社会,成为一个有责任、有担当的人。

Câu này được trích từ “Luận ngữ” và ý nghĩa của nó là khoảng ba mươi tuổi, một người nên đã tạo dựng được chỗ đứng trong cuộc sống và có khả năng tự lập trong xã hội. Họ nên là một người có trách nhiệm và có năng lực.

Origin Story

孔子周游列国多年,始终未能找到一个推行他仁政思想的君主。有一次,他来到蔡国,和弟子们谈起自己的经历,感慨地说:“我十五岁立志于学习,三十岁时就决心要弘扬仁义之道,如今已经快七十岁了,却始终未能实现自己的理想。”听到孔子的感慨,弟子宰予安慰他说:“老师您不要灰心,您三十而立,四十不惑,五十知天命,六十耳顺,七十从心所欲,不逾矩,您的思想一定会得到认可的。”孔子听了宰予的话,脸上露出欣慰的笑容,继续带着弟子们周游列国,继续弘扬仁政之道。

kǒng zǐ zhōu yóu liè guó duō nián, shǐ zhōng wèi néng zhǎo dào yī ge tuī xíng tā rén zhèng sī xiǎng de jūn zhǔ. yǒu yī cì, tā lái dào cài guó, hé dì zǐ men tán qǐ zì jǐ de jīng lì, gǎn kǎi de shuō : “wǒ shí wǔ suì lì zhì yú xué xí, sān shí suì shí jiù jué xīn yào hóng yáng rén yì zhī dào, rú jīn yǐ jīng kuài qī shí suì le, què shǐ zhōng wèi néng shí xiàn zì jǐ de lǐ xiǎng.” tīng dào kǒng zǐ de gǎn kǎi, dì zǐ zǎi yǔ ān wèi tā shuō : “lǎo shī nín bù yào huī xīn, nín sān shí ér lì, sì shí bù huò, wǔ shí zhī tiān mìng, liù shí ěr shùn, qī shí cóng xīn suǒ yù, bù yú jǔ, nín de sī xiǎng yī dìng huì dé dào rèn kě de.” kǒng zǐ tīng le zǎi yǔ de huà, liǎn shàng lù chū xīn wèi de xiào róng, jì xù dài zhe dì zǐ men zhōu yóu liè guó, jì xù hóng yáng rén zhèng zhī dào.

Khổng Tử đã du hành khắp các nước trong nhiều năm, nhưng chưa bao giờ tìm được một vị vua nào chịu thực hiện tư tưởng nhân chính của ông. Một lần, ông đến nước Cai và nói với các đệ tử về những trải nghiệm của mình, ông thở dài: “Tôi quyết tâm học tập từ năm mười lăm tuổi và ba mươi tuổi tôi đã quyết tâm phát huy con đường nhân nghĩa. Bây giờ tôi gần bảy mươi tuổi rồi, nhưng tôi vẫn chưa thực hiện được ước mơ của mình.” Nghe Khổng Tử thở dài, đệ tử Tử Nha an ủi ông: “Thưa thầy, đừng nản lòng. Thầy đã lập thân ở tuổi ba mươi, không còn hoang mang ở tuổi bốn mươi, hiểu được mệnh trời ở tuổi năm mươi, tai nghe theo ở tuổi sáu mươi, và ở tuổi bảy mươi có thể làm theo ý muốn của trái tim mà không vượt quá giới hạn. Tư tưởng của thầy chắc chắn sẽ được công nhận.” Khổng Tử nghe lời Tử Nha, mỉm cười nhẹ nhõm và tiếp tục du hành khắp các nước cùng với các đệ tử, tiếp tục phát huy con đường nhân chính.

Usage

这个成语主要用来形容一个人在三十岁前后已经有了稳定的生活和事业,并能够独立承担责任。

zhè ge chéng yǔ zhǔ yào yòng lái xíng róng yī ge rén zài sān shí suì qián hòu yǐ jīng yǒu le wěn dìng de shēng huó hé shì yè, bìng néng gòu dú lì chéng dān zé rèn.

Thành ngữ này chủ yếu được sử dụng để mô tả một người đã có cuộc sống và sự nghiệp ổn định vào khoảng ba mươi tuổi và có khả năng tự lập, tự chịu trách nhiệm.

Examples

  • 三十而立,四十不惑,五十知天命,六十耳顺,七十从心所欲,不逾矩。

    sān shí ér lì, sì shí bù huò, wǔ shí zhī tiān mìng, liù shí ěr shùn, qī shí cóng xīn suǒ yù, bù yú jǔ.

    Ba mươi tuổi, người ta đã đứng vững, bốn mươi tuổi, người ta không còn bối rối, năm mươi tuổi, người ta hiểu được mệnh trời, sáu mươi tuổi, người ta nghe theo tai mình, bảy mươi tuổi, người ta có thể làm theo ý muốn trái tim mà không vượt quá giới hạn.

  • 他今年三十而立,事业已经有了很大的起色。

    tā jīn nián sān shí ér lì, shì yè yǐ jīng yǒu le hěn dà de qǐ sè

    Anh ấy năm nay ba mươi tuổi và sự nghiệp của anh ấy đã có những bước tiến đáng kể.