极乐世界 jí lè shì jiè Cực lạc thế giới

Explanation

佛教中指阿弥陀佛居住的西方净土,那里没有痛苦,只有永恒的快乐和幸福。后也泛指任何美好的、令人向往的幸福地方。

Trong Phật giáo, nó chỉ vùng đất thanh tịnh ở phía Tây, nơi Phật A Di Đà ngự trị. Ở đó không có khổ đau, chỉ có niềm vui và hạnh phúc vĩnh hằng. Sau này, nó cũng được dùng một cách chung chung để chỉ bất cứ nơi nào hạnh phúc, tươi đẹp và đáng ước ao.

Origin Story

唐僧师徒历经千辛万苦,终于到达了西天灵山,见到了如来佛祖。如来佛祖告诉他们,极乐世界就在西方,那里是阿弥陀佛的净土,充满着快乐和幸福。唐僧师徒非常高兴,他们知道自己终于完成了取经的任务,可以前往极乐世界享受安宁了。他们怀着激动的心情,踏上了前往极乐世界的路途。一路上,他们欣赏着美丽的景色,聆听着动听的鸟鸣,感受着极乐世界带给他们的快乐和宁静。终于,他们到达了极乐世界。在那里,他们见到了阿弥陀佛,阿弥陀佛欢迎他们来到极乐世界。在极乐世界里,唐僧师徒过着幸福快乐的生活,他们再也不用担心妖怪的侵扰,也不用经历取经路上的艰难险阻。他们每天都沉浸在欢乐之中,享受着无忧无虑的生活。

Tángsēng shītu lí jīng qiānxīnwànkǔ,zhōngyú dàodá le xītiān língshān,jiàn dàole Rúlái Fó zǔ. Rúlái Fó zǔ gàosù tāmen,jílè shìjiè jiù zài xīfāng,nàlǐ shì Āmítúfó de jìngtǔ,chōngmǎn zhe kuàilè hé xìngfú. Tángsēng shītu fēicháng gāoxìng,tāmen zhīdào zìjǐ zhōngyú wánchéng le qǔjīng de rènwu,kěyǐ qiánwǎng jílè shìjiè xiǎngshòu ānníng le. Tāmen huái zhe jīdòng de xīnqíng,tà shàng le qiánwǎng jílè shìjiè de lùtú. Yīlù shang,tāmen xīnshǎng zhe měilì de jǐng sè,língtīngzhe dòngtīng de niǎomíng,gǎnshòuzhe jílè shìjiè dài gěi tāmen de kuàilè hé níngjìng. Zhōngyú,tāmen dàodá le jílè shìjiè. Zài nàlǐ,tāmen jiàn dàole Āmítúfó,Āmítúfó huānyíng tāmen lái dào jílè shìjiè. Zài jílè shìjiè lǐ,Tángsēng shītu guò zhe xìngfú kuàilè de shēnghuó,tāmen zài yě bù yòng dānxīn yāoguài de qīnrǎo,yě bù yòng jīnglì qǔjīng lù shang de jiānnán xiǎnzǔ. Tāmen měitiān dōu chénjìn zài huānlè zhīzhōng,xiǎngshòuzhe wú yōu wú lǜ de shēnghuó.

Sau khi Tang Sanzang và các đệ tử của ông vượt qua vô số gian khổ, cuối cùng họ đã đến được núi Linh Sơn thiêng liêng ở phương Tây và gặp Phật Như Lai. Phật Như Lai bảo họ rằng Cực lạc thế giới nằm ở phương Tây, đó là vùng đất thanh tịnh của Phật A Di Đà, tràn đầy niềm vui và hạnh phúc. Tang Sanzang và các đệ tử rất vui mừng, biết rằng cuối cùng họ đã hoàn thành nhiệm vụ và có thể đến Cực lạc thế giới để hưởng sự thanh bình. Họ lên đường đến Cực lạc thế giới với lòng phấn khởi. Trên đường đi, họ chiêm ngưỡng cảnh sắc tuyệt đẹp, lắng nghe tiếng chim hót du dương và cảm nhận được niềm vui và sự thanh bình mà Cực lạc thế giới mang lại cho họ. Cuối cùng, họ đã đến được Cực lạc thế giới. Ở đó, họ gặp Phật A Di Đà, Phật A Di Đà chào đón họ đến Cực lạc thế giới. Ở Cực lạc thế giới, Tang Sanzang và các đệ tử sống cuộc sống hạnh phúc và vui vẻ, không còn phải lo lắng về sự quấy nhiễu của yêu quái hay những khó khăn trên đường đi. Họ sống mỗi ngày trong niềm vui sướng và tận hưởng cuộc sống vô ưu vô lo.

Usage

通常用于描写理想中的美好生活或极度幸福的状态,多用于书面语。

tōng cháng yòng yú miáo xiě lǐ xiǎng zhōng de měihǎo shēnghuó huò jí dù xìngfú de zhuàngtài,duō yòng yú shū miàn yǔ

Nó thường được dùng để miêu tả một cuộc sống lý tưởng tươi đẹp hoặc trạng thái hạnh phúc tột cùng. Nó chủ yếu được sử dụng trong văn viết.

Examples

  • 据说西方极乐世界,是神仙居住的地方。

    shuo jù xī fāng jí lè shì jiè shì shén xiān jū zhù de dì fāng

    Người ta nói rằng cõi cực lạc ở phía Tây là nơi ở của các vị thần.

  • 他一心向往着极乐世界,希望来世能够过上幸福快乐的生活。

    tā yī xīn xiàng wǎng zhe jí lè shì jiè xī wàng lái shì néng gòu guò shang xìng fú kuài lè de shēng huó

    Anh ta khao khát cõi cực lạc, hy vọng sẽ được sống một cuộc sống hạnh phúc và thanh bình ở kiếp sau.