笨手笨脚 bèn shǒu bèn jiǎo vụng về

Explanation

形容动作不灵活,不熟练。

Miêu tả người vụng về và lóng ngóng trong cử chỉ.

Origin Story

小明是个笨手笨脚的孩子,每次做手工课都会把工具弄得乱七八糟,还经常不小心弄伤自己。有一次,老师布置了一个制作纸飞机的任务,小明兴致勃勃地开始动手,可是他笨手笨脚地折着纸,纸张总是皱巴巴的,怎么也折不出一个漂亮的飞机。他尝试了好几次,飞机还是歪歪扭扭的,飞不远。看着其他同学漂亮精致的纸飞机,小明心里很沮丧。他下定决心要改变自己笨手笨脚的毛病,他开始练习各种精细动作,例如用筷子吃饭、系扣子、写字等等,经过一段时间的刻苦练习,他逐渐变得灵活起来。在接下来的手工课上,小明认真地完成了制作纸飞机的任务,他的纸飞机虽然没有其他同学做得那么漂亮,但是却比以前有了很大的进步,而且在飞行比赛中也取得了不错的成绩。小明明白了,只要努力练习,笨手笨脚的人也可以变得灵活,也可以把事情做好。

xiǎomíng shì ge bèn shǒu bèn jiǎo de háizi,měi cì zuò shǒugōng kè dōu huì bǎ gōngjù nòng de luànqībāzāo,hái chángcháng bù xiǎoxīn nòng shāng zìjǐ.yǒuyī cì,lǎoshī bùzhì le yīgè zhìzuò zhǐ fēijī de rènwù,xiǎomíng xìngzhì bó bó de kāishǐ dòngshǒu,kěshì tā bèn shǒu bèn jiǎo de zhézhe zhǐ,zhǐ zhāng zǒng shì zhòubābā de,zěnme yě zhé bù chū yīgè piàoliang de fēijī.tā chángshì le hǎo jǐ cì,fēijī háishi wāiwāiniǔniǔ de,fēi bù yuǎn.kànzhe qítā tóngxué piàoliang jīngzhì de zhǐ fēijī,xiǎomíng xīn lǐ hěn jǔsàng.tā xià dìng juéxīn yào gǎibiàn zìjǐ bèn shǒu bèn jiǎo de máobing,tā kāishǐ liànxí gè zhǒng jīngxì dòngzuò,lìrú yòng kuàizi chīfàn,xì kòuzi,xiězì děngděng,jīngguò yīduàn shíjiān de kèkǔ liànxí,tā zhújiàn biàn de línghuó qǐlái.zài jiēxiàlái de shǒugōng kè shang,xiǎomíng rènzhēn de wánchéng le zhìzuò zhǐ fēijī de rènwù,tā de zhǐ fēijī suīrán méiyǒu qítā tóngxué zuò de nàme piàoliang,dànshì què bǐ yǐqián yǒu le hěn dà de jìnbù,érqiě zài fēixíng bǐsài zhōng yě qǔdé le bùcuò de chéngjī.xiǎomíng liǎojiě le,zhǐyào nǔlì liànxí,bèn shǒu bèn jiǎo de rén yě kěyǐ biàn de línghuó,yě kěyǐ bǎ shìqing zuò hǎo.

Xiaoming là một đứa trẻ vụng về. Mỗi khi có tiết mỹ thuật, cậu ấy lại làm lộn xộn dụng cụ và thường xuyên bị thương. Một lần, cô giáo giao nhiệm vụ làm máy bay giấy. Xiaoming hào hứng bắt tay vào làm, nhưng cậu ấy vụng về gấp giấy, giấy luôn bị nhàu, và cậu ấy không thể làm được một chiếc máy bay đẹp. Cậu ấy thử nhiều lần, nhưng chiếc máy bay vẫn cứ méo mó và không thể bay xa. Nhìn những chiếc máy bay giấy đẹp đẽ và tinh xảo của các bạn cùng lớp, Xiaoming rất chán nản. Cậu ấy quyết tâm thay đổi tính vụng về của mình. Cậu ấy bắt đầu luyện tập các động tác tinh tế, chẳng hạn như dùng đũa ăn cơm, cài khuy áo, viết chữ, v.v... Sau một thời gian khổ luyện, cậu ấy dần trở nên khéo léo hơn. Ở tiết mỹ thuật tiếp theo, Xiaoming đã cẩn thận hoàn thành nhiệm vụ làm máy bay giấy. Chiếc máy bay của cậu ấy không đẹp bằng các bạn cùng lớp, nhưng nó đã tiến bộ hơn rất nhiều so với trước, và cậu ấy cũng đạt được thành tích tốt trong cuộc thi bay. Xiaoming hiểu rằng chỉ cần chăm chỉ luyện tập, ngay cả người vụng về cũng có thể trở nên khéo léo và làm tốt mọi việc.

Usage

用于形容动作不灵活,不熟练。

yòng yú xiángróng dòngzuò bù línghuó,bù shúliàn

Được sử dụng để miêu tả những cử chỉ vụng về và thiếu khéo léo.

Examples

  • 他笨手笨脚的,连简单的家务活都做不好。

    tā bèn shǒu bèn jiǎo de,lián jiǎndān de jiāwù huó dōu zuò bù hǎo.

    Anh ta vụng về, thậm chí những việc nhà đơn giản cũng không làm được.

  • 她笨手笨脚地收拾着行李,弄得满地都是东西。

    tā bèn shǒu bèn jiǎo de shōushizhe xíngli,nòng de mǎndì dōu shì dōngxi

    Cô ấy vụng về khi thu dọn hành lý, làm đồ đạc rơi vãi khắp nơi