Skip to content
学中文

Dialogue

插柳枝

Trồng cành liễu

chā liǔ zhī

Dialogue 1

  1. A

    清明节到了,我们去插柳枝吧?

    Qīngmíng jié dàole, wǒmen qù chā liǔ zhī ba?

    Tết Thanh Minh đến rồi, chúng ta đi cắm cành liễu nhé?

  2. B

    好啊!插柳枝代表着对先人的思念,也祈求来年风调雨顺。你知道插柳枝的习俗是怎么来的吗?

    Hǎo a!Chā liǔ zhī dàibiǎozhe duì xiānrén de sīniàn, yě qǐqiú lái nián fēngdiào yǔshùn. Nǐ zhīdào chā liǔ zhī de xísú shì zěnme lái de ma?

    Được chứ! Cắm cành liễu tượng trưng cho sự tưởng nhớ tổ tiên và cũng cầu mong năm sau được mùa. Bạn có biết nguồn gốc của phong tục này không?

  3. C

    据说,古代人们认为柳树有驱邪避灾的作用,插柳枝可以保佑家人平安。

    Jù shuō, gǔdài rénmen rènwéi liǔ shù yǒu qūxié bìzāi de zuòyòng, chā liǔ zhī kěyǐ bǎoyòu jiārén píng'ān.

    Truyền thuyết kể rằng, thời xưa, người ta tin rằng cây liễu có tác dụng trừ tà, cắm cành liễu có thể bảo vệ bình an cho gia đình.

  4. A

    原来如此!那我们去哪里弄柳枝呢?

    Yuánlái rúcǐ!Nà wǒmen qù nǎlǐ nòng liǔ zhī ne?

    Ra vậy! Thế thì chúng ta lấy cành liễu ở đâu?

  5. B

    前面不远处就有一片柳树林,我们去那里取一些吧。

    Qiánmiàn bù yuǎnchù jiù yǒu yī piàn liǔ shù lín, wǒmen qù nàlǐ qǔ yīxiē ba.

    Gần đây có một khu rừng liễu, chúng ta đến đó lấy một ít nhé.

  6. C

    好主意!希望我们能插得好看些,也表达我们对家人的爱与怀念。

    Hǎo zhǔyì!Xīwàng wǒmen néng chā de hǎokàn xiē, yě biǎodá wǒmen duì jiārén de ài yǔ huáiniàn。

    Ý hay đấy! Mong là chúng ta có thể cắm đẹp và thể hiện tình yêu thương cũng như sự tưởng nhớ của mình đến gia đình.