Dialogue
观灯会
Lễ hội Đèn lồng
Guān dēng huì
Dialogue 1
A
你好,欢迎来到观灯会!今晚的灯饰真漂亮!
Nǐ hǎo, huānyíng lái dào guāndēng huì! Jīn wǎn de dēngshì zhēn piàoliang!
Xin chào, chào mừng đến với Lễ hội Đèn lồng! Đèn lồng tối nay thật đẹp!
B
你好!谢谢!我第一次来中国,没想到观灯会这么热闹,灯笼种类真多!
Nǐ hǎo! Xièxie! Wǒ dì yī cì lái Zhōngguó, méi xiǎngdào guāndēng huì zhème rènao, dēnglong zhǒnglèi zhēn duō!
Xin chào! Cảm ơn! Đây là lần đầu tiên tôi đến Trung Quốc, và tôi không ngờ Lễ hội Đèn lồng lại náo nhiệt đến thế. Có rất nhiều loại đèn lồng khác nhau!
C
是啊,每种灯笼都有不同的寓意和故事。你看那个兔子灯,代表着平安祥和。
Shì a, měi zhǒng dēnglong dōu yǒu bùtóng de yùyì hé gùshì. Nǐ kàn nàge tùzi dēng, dàibiǎo zhe píng'ān xiánghé.
Đúng vậy, mỗi chiếc đèn lồng đều có ý nghĩa và câu chuyện khác nhau. Nhìn xem chiếc đèn lồng hình con thỏ kia kìa; nó tượng trưng cho sự bình yên và hài hòa.
A
真的吗?还有其他含义吗?
Zhēn de ma? Hái yǒu qítā hànyì ma?
Thật không? Có ý nghĩa nào khác không?
B
还有,象征着春天和希望。你看,好多小孩提着兔子灯跑来跑去,多么可爱!
Hái yǒu, xiāngzhēngzhe chūntiān hé xīwàng. Nǐ kàn, hǎodōu xiǎohái tízhe tùzi dēng pǎo lái pǎo qù, duōme kě'ài!
Có chứ, nó cũng tượng trưng cho mùa xuân và hy vọng. Nhìn kìa, nhiều trẻ em đang chạy xung quanh với đèn lồng hình con thỏ, thật dễ thương!
C
确实,观灯会是很多中国小朋友童年美好的回忆呢。
Quèshí, guāndēng huì shì hěn duō Zhōngguó xiǎopéngyou tóngnián měihǎo de huíyì ne.
Quả thật, Lễ hội Đèn lồng là một kỷ niệm tuổi thơ đẹp đẽ đối với nhiều trẻ em Trung Quốc.
A
你们看,那边还有龙灯表演!好壮观!
Nǐmen kàn, nàbiān hái yǒu lóngdēng biǎoyǎn! Hǎo zhuàngguān!
Nhìn kìa, có buổi trình diễn đèn lồng hình con rồng ở đằng kia! Thật ngoạn mục!
B
我们过去看看吧!
Wǒmen guòqù kànkan ba!
Chúng ta cùng đi xem nào!