井水不犯河水 jǐng shuǐ bù fàn hé shuǐ Nước giếng không phạm nước sông

Explanation

比喻双方互不干涉,互不侵犯。

Điều này có nghĩa là cả hai bên không can thiệp vào nhau và không xâm phạm lẫn nhau.

Origin Story

很久以前,在一个小镇上,住着两个家族,他们世代居住在相邻的两条河边。一条河叫做‘井’,另一条河叫做‘河’。两家的人彼此之间虽然很近,但是由于不同的信仰和生活习惯,长期以来一直井水不犯河水,互不干扰。他们各自在自己的河边生活,发展自己的产业,甚至连互相串门都很少。两家家族的长辈都教育自己的子孙后代要保持这种状态,要各安其位,互相尊重。他们这种“井水不犯河水”的状态一直持续了几百年,成为了当地的一段佳话。有一天,附近来了一个外来的商人,他试图挑拨离间两大家族,让他们相互争斗,以便从中渔利。可是,两大家族的人们对他的挑拨置之不理,他们深知,几百年来建立的和谐关系是多么的宝贵,是不能轻易被破坏的。最终,商人失败而归。两家继续保持着井水不犯河水,互不干涉的关系,他们的故事也成为了人们互相尊重,和平共处的典范。

hěn jiǔ yǐqián, zài yīgè xiǎo zhèn shang, zhù zhe liǎng gè jiāzú, tāmen shìdài jūzhù zài xiānglín de liǎng tiáo hé biān. yī tiáo hé jiào zuò 'jǐng', lìng yī tiáo hé jiào zuò 'hé'. liǎng jiā de rén bǐcǐ zhī jiān suīrán hěn jìn, dànshì yóuyú bùtóng de xìnyǎng hé shēnghuó xíguàn, chángqí yǐlái yīzhí jǐng shuǐ bù fàn héshuǐ, hù bù gānrǎo. tāmen gèzì zài zìjǐ de hé biān shēnghuó, fāzhǎn zìjǐ de chǎnyè, shènzhì lián hùxiāng chuànmén dōu hěn shǎo. liǎng jiā jiāzú de chángbèi dōu jiàoyù zìjǐ de zǐsūn hòudài yào bǎochí zhè zhǒng zhuàngtài, yào gè'ān qí wèi, hùxiāng zūnzhòng. tāmen zhè zhǒng 'jǐng shuǐ bù fàn héshuǐ' de zhuàngtài yīzhí chíxù le jǐ bǎi nián, chéngwéi le dàngxī de yī duàn jiāhuà. yǒu yī tiān, fùjìn lái le yīgè wàilái de shāngrén, tā shìtú tiǎobō lìjiān liǎng dà jiāzú, ràng tāmen xiānghù zhēngdòu, yǐbiàn cóng zhōng yúlì. kěshì, liǎng dà jiāzú de rénmen duì tā de tiǎobō zhì zhī bùlǐ, tāmen shēnzhī, jǐ bǎi nián lái jiànlì de héxié guānxi shì duōme de bǎoguì, shì bù néng qīngyì bèi pòhuài de. zuìzhōng, shāngrén shībài ér guī. liǎng jiā jìxù bǎochí zhe jǐng shuǐ bù fàn héshuǐ, hù bù gānshè de guānxi, tāmen de gùshì yě chéngwéi le rénmen hùxiāng zūnzhòng, hépíng gòngchǔ de diǎnfàn.

Ngày xửa ngày xưa, ở một thị trấn nhỏ, có hai gia đình đã sống qua nhiều thế hệ trên hai con sông liền kề. Một con sông được gọi là 'Giếng', và con sông kia được gọi là 'Sông'. Mặc dù hai gia đình này rất gần nhau, nhưng do niềm tin và lối sống khác nhau, họ đã duy trì sự chung sống hòa bình trong một thời gian dài, mà không can thiệp vào nhau. Họ sống ở bờ sông riêng của mình, phát triển ngành công nghiệp riêng, và hiếm khi đến thăm lẫn nhau. Các bậc trưởng lão của cả hai gia đình đã dạy con cháu của họ duy trì trạng thái này, để giữ vị trí của mình và tôn trọng lẫn nhau. Tình trạng 'nước giếng không phạm nước sông' này kéo dài hàng trăm năm, trở thành một truyền thuyết địa phương. Một ngày nọ, một thương nhân nước ngoài đến khu vực này và cố gắng gây chia rẽ giữa hai gia đình, hy vọng kiếm lợi từ xung đột của họ. Nhưng các gia đình đã phớt lờ những nỗ lực của ông ta, biết rằng mối quan hệ hài hòa được xây dựng trong hàng trăm năm là vô cùng quý giá và không thể dễ dàng bị phá vỡ. Cuối cùng, thương nhân đã thất bại và ra đi. Hai gia đình tiếp tục duy trì sự không can thiệp hòa bình của họ, câu chuyện của họ trở thành một ví dụ về sự tôn trọng lẫn nhau và sự chung sống hòa bình.

Usage

用于形容双方互不干涉,互不侵犯的状态。

yòng yú xíngróng shuāngfāng hù bù gānshè, hù bù qīnfàn de zhuàngtài

Được sử dụng để mô tả tình trạng mà cả hai bên không can thiệp vào nhau và không xâm phạm lẫn nhau.

Examples

  • 两家公司井水不犯河水,互不干扰。

    liǎng jiā gōngsī jǐng shuǐ bù fàn héshuǐ, hù bù gānrǎo

    Hai công ty không can thiệp vào nhau.

  • 他们虽然是邻居,但一直井水不犯河水,从不来往。

    tāmen suīrán shì línjū, dàn yīzhí jǐng shuǐ bù fàn héshuǐ, cóng bù lái wǎng

    Mặc dù là hàng xóm, họ không bao giờ tương tác.

  • 他俩虽然是竞争对手,但一直井水不犯河水,相安无事。

    tā liǎ suīrán shì jìngzhēng duìshǒu, dàn yīzhí jǐng shuǐ bù fàn héshuǐ, xiāng'ān wúshì

    Mặc dù là đối thủ cạnh tranh, họ luôn giữ khoảng cách và sống hòa bình bên nhau