全民皆兵 Huy động toàn dân
Explanation
指全体国民都参加军事,随时准备抵抗侵略。
Chỉ tất cả công dân tham gia vào các hoạt động quân sự và sẵn sàng bất cứ lúc nào để chống lại sự xâm lược.
Origin Story
公元前206年,秦朝灭亡,天下大乱,项羽起兵反秦,刘邦也率兵从沛县出发,走向了推翻秦朝的革命道路。当时,许多农民都起来反抗秦朝的残暴统治,参加战争的人数众多,几乎达到了“全民皆兵”的地步。这是中国历史上第一次出现全民皆兵的大规模战争,也是中国历史上的一次重要军事变革。它标志着中国人民的军事力量发生了质的飞跃,为后来的统一战争奠定了基础。
Năm 206 trước Công nguyên, nhà Tần sụp đổ, và thế giới rơi vào hỗn loạn. Xiang Yu nổi dậy chống lại nhà Tần, và Lưu Bang cũng dẫn quân từ huyện Bái, bắt đầu con đường cách mạng lật đổ nhà Tần. Vào thời điểm đó, nhiều nông dân nổi dậy chống lại chế độ cai trị tàn bạo của nhà Tần, và số người tham gia chiến tranh rất đông đảo, gần như đạt đến mức độ huy động toàn dân. Đây là cuộc chiến tranh huy động toàn dân quy mô lớn đầu tiên trong lịch sử Trung Quốc, đồng thời cũng là một cuộc cải cách quân sự quan trọng trong lịch sử Trung Quốc. Nó đánh dấu bước nhảy vọt về chất trong sức mạnh quân sự của người dân Trung Quốc và đặt nền tảng cho các cuộc chiến tranh thống nhất sau này.
Usage
作主语、宾语、定语;多用于描述战争年代的场景。
Làm chủ ngữ, tân ngữ, tính từ; thường được dùng để miêu tả cảnh trong thời chiến.
Examples
-
面对外敌入侵,国家实行全民皆兵的政策。
miàn duì wài dí rù qīn, guójiā shíxíng quánmín jiē bīng de zhèngcè
Đối mặt với sự xâm lược của kẻ thù, đất nước đã thực hiện chính sách huy động toàn dân.
-
为了保卫家园,全国人民都拿起武器,全民皆兵,英勇作战。
wèile bǎo wèi jiā yuán, quán guó rénmín dōu ná qǐ wǔqì, quánmín jiē bīng, yīngyǒng zuòzhàn
Để bảo vệ tổ quốc, toàn dân đã cầm vũ khí, tiến hành huy động toàn dân và chiến đấu dũng cảm.