无理取闹 wú lǐ qǔ nào gây rắc rối

Explanation

这个成语指毫无理由地跟人吵闹,故意捣乱。表示不讲道理,無理取鬧。

Thành ngữ này có nghĩa là đưa ra những yêu cầu vô lý hoặc gây rắc rối mà không có lý do chính đáng. Nó ngụ ý việc thiếu logic và phi lý.

Origin Story

在一个繁华的街市上,一个名叫李小明的小孩总是喜欢无理取闹。他经常在街上追逐奔跑,大声叫喊,还喜欢把路边的小摊上的东西拿来玩,弄得摊主哭笑不得。有一次,李小明看到一个卖糖葫芦的老爷爷,就吵着要吃,老爷爷笑着说:“孩子,你还没给钱呢!”李小明却耍赖说:“我就要吃,你不给我吃我就哭!”老爷爷无奈,只好给他了一串糖葫芦。李小明得意洋洋地拿着糖葫芦,一边吃一边跑,结果一不小心,糖葫芦掉在了地上。李小明顿时哇哇大哭起来,还指责老爷爷说:“你给我的是坏糖葫芦,害我掉了!”老爷爷被气得哭笑不得,他只能耐心地解释说:“孩子,糖葫芦是好的,是你自己不小心掉在地上的。”李小明却根本不听,继续在那里无理取闹,直到他妈妈过来才将他拉走。

zài yī gè fán huá de jiē shì shàng, yī gè míng jiào lǐ xiǎo míng de xiǎo hái zǒng shì xǐ huan wú lǐ qǔ nào. tā jīng cháng zài jiē shàng zhuī zhú bēn pǎo, dà shēng jiào hǎn, hái xǐ huan bǎ lù biān de xiǎo tān shàng de dōng xi ná lái wán, nòng dé tān zhǔ kū xiào bù dé. yǒu yī cì, lǐ xiǎo míng kàn dào yī gè mài táng hú lu de lǎo yé yé, jiù chǎo zhe yào chī, lǎo yé yé xiào zhe shuō: “hái zi, nǐ hái méi gěi qián ne!” lǐ xiǎo míng què shuǎ lái shuō: “wǒ jiù yào chī, nǐ bù gěi wǒ chī wǒ jiù kū!” lǎo yé yé wú nài, zhǐ hǎo gěi tā le yī chuàn táng hú lu. lǐ xiǎo míng dé yì yáng yáng de ná zhe táng hú lu, yī biān chī yī biān pǎo, jié guǒ yī bù xiǎo xīn, táng hú lu diào le zài dì shàng. lǐ xiǎo míng dùn shí wā wā dà kū qǐ lái, hái zhǐ zé lǎo yé yé shuō: “nǐ gěi wǒ de shì huài táng hú lu, hài wǒ diào le!” lǎo yé yé bèi qì de kū xiào bù dé, tā zhǐ néng nài xīn de jiě shì shuō: “hái zi, táng hú lu shì hǎo de, shì nǐ zì jǐ bù xiǎo xīn diào zài dì shàng de.” lǐ xiǎo míng què gēn běn bù tīng, jì xù zài nà lǐ wú lǐ qǔ nào, zhí dào tā mā mā guò lái cái jiāng tā lá zǒu.

Trong một khu chợ nhộn nhịp, một cậu bé tên Li Xiaoming luôn gây rắc rối. Cậu thường chạy đuổi và chạy trên đường phố, hét toáng lên, và cũng thích lấy đồ từ những quầy hàng ven đường, khiến những người bán hàng vừa khóc vừa cười. Một lần, Li Xiaoming nhìn thấy một ông lão bán táo tàu kẹo, và cậu bé nhất định đòi mua một quả. Ông lão cười và nói: “Con trai, con chưa trả tiền!” Li Xiaoming, tuy nhiên, vẫn nằng nặc đòi và nói: “Con muốn ăn, nếu ông không cho con một quả, con sẽ khóc!” Ông lão đành phải chiều theo ý cậu bé và đưa cho cậu một quả táo tàu kẹo. Li Xiaoming cầm quả táo tàu kẹo với vẻ đắc thắng, vừa ăn vừa chạy, nhưng vô tình làm rơi nó xuống đất. Li Xiaoming lập tức bắt đầu khóc và đổ lỗi cho ông lão: “Ông đưa cho con một quả táo tàu kẹo hỏng và khiến con làm rơi nó!” Ông lão tức giận đến mức chỉ có thể cười và giải thích một cách nhẫn nhịn: “Con trai, quả táo tàu kẹo tốt, chỉ là con vô tình làm rơi nó xuống đất thôi.” Tuy nhiên, Li Xiaoming không chịu nghe và tiếp tục gây rắc rối cho đến khi mẹ cậu đến và dẫn cậu đi.

Usage

这个成语常用来形容那些不讲道理,无故挑事的人,也可以用来形容一些不合理的做法。

zhè gè chéng yǔ cháng yòng lái xíng róng nà xiē bù jiǎng dào lǐ, wú gù tiǎo shì de rén, yě kě yǐ yòng lái xíng róng yī xiē bù hé lǐ de zuò fǎ.

Thành ngữ này thường được sử dụng để miêu tả những người không hợp lý, gây rắc rối mà không có lý do, hoặc để miêu tả những hành động phi lý.

Examples

  • 他总是无理取闹,让人不胜其烦。

    tā zǒng shì wú lǐ qǔ nào, ràng rén bù shèng qí fán.

    Anh ấy luôn gây rắc rối một cách vô lý, thật là phiền phức.

  • 面对孩子无理取闹,家长应该耐心引导。

    miàn duì háizi wú lǐ qǔ nào, jiā zhǎng yīng gāi nài xīn yǐn dǎo.

    Cha mẹ nên kiên nhẫn hướng dẫn con cái khi chúng hành động vô lý.

  • 我们应该不理他的无理取闹,让他自己冷静一下。

    wǒ men yīng gāi bù lǐ tā de wú lǐ qǔ nào, ràng tā zì jǐ lěng jìng yī xià.

    Chúng ta nên bỏ qua hành vi vô lý của anh ta và để anh ta tự bình tĩnh lại.