皆大欢喜 jiē dà huān xǐ Niềm vui chung

Explanation

皆:都;大:非常;欢喜:快乐。人人都高兴满意。形容事情的结局圆满,大家都满意。

Jiē: tất cả; dà: rất; huān xǐ: vui mừng. Mọi người đều vui vẻ và hài lòng. Mô tả kết quả của một vấn đề là hoàn hảo, mọi người đều hài lòng.

Origin Story

从前,在一个小山村里,住着一位善良的村长和勤劳的村民们。一年一度的丰收节到了,村民们辛勤劳作了一年的成果终于成熟了。金灿灿的稻谷堆满了仓库,红彤彤的苹果压弯了枝头,村民们脸上洋溢着丰收的喜悦。村长看到这番景象,心里也乐开了花。他决定在丰收节这天,为村民们举办一场盛大的庆祝活动。消息传开后,全村的人们都兴奋不已,老人们互相说着今年丰收的喜悦,孩子们则在田野里追逐嬉戏,欢声笑语回荡在整个村庄。当天,村长带领着大家来到村中央的广场上,开始庆祝活动。村民们载歌载舞,喜气洋洋,每个人脸上都洋溢着幸福的笑容。孩子们则在广场上放起了烟花,五彩缤纷的烟花照亮了整个夜空,为这美好的夜晚增添了无限的乐趣。丰收节的夜晚,整个村庄沉浸在一片欢声笑语之中,家家户户灯火通明,其乐融融。大家一起分享着丰收的喜悦,一起庆祝这一年的辛勤劳动换来的丰收成果。这真是一个皆大欢喜的夜晚!

cóngqián zài yīgè xiǎoshān cūn lǐ zhùzhe yī wèi shànliáng de cūnzhǎng hé qínláo de cūnmínmen yī nián yīdù de fēngshōujié dàole cūnmínmen xīnqín láozhuō le yī nián de chéngguǒ zhōngyú chéngshúle jīn càncàn de dàogǔ duī mǎnle cāngkù hóng tóngtóng de píngguǒ yāwānle zhītóu cūnmínmen liǎnshàng yángyìzhe fēngshōu de xǐyuè cūnzhǎng kàn dào zhè fān jǐngxiàng xīnlǐ yě lè kāi le huā tā juédìng zài fēngshōujié zhè tiān wèi cūnmínmen jǔbàn yī chǎng shèngdà de qìngzhù huódòng xiāoxi chuan kāi hòu quán cūn de rénmen dōu xīngfèn bù yǐ lǎorénmen hùxiāng shuōzhe jīnnián fēngshōu de xǐyuè háizimen zé zài tiányě lǐ zhuīzhú xīsī huānshēng xiàoyǔ huídàng zài zhěnggè cūnzhuāng dāngtiān cūnzhǎng dài lǐngzhe dàjiā lái dào cūn zhōngyāng de guǎngchǎng shàng kāishǐ qìngzhù huódòng cūnmínmen zàigē zàiwǔ xǐqì yángyáng měi gè rén liǎnshàng dōu yángyìzhe xìngfú de xiàoróng háizimen zé zài guǎngchǎng shàng fàng qǐle yānhuā wǔcǎi fēnfēn de yānhuā zhào liàngle zhěnggè yèkōng wèi zhè měihǎo de yèwǎn zēngtiānle wúxiàn de lèqù fēngshōujié de yèwǎn zhěnggè cūnzhuāng chénjìn zài yīpiàn huānshēng xiàoyǔ zhī zhōng jiājiā hùhù dēnghuǒ tōngmíng qí lè róngróng dàjiā yīqǐ fēnxiǎngzhe fēngshōu de xǐyuè yīqǐ qìngzhù zhè yī nián de xīnqín láodòng huàn lái de fēngshōu chéngguǒ zhè zhēnshi yīgè jiē dà huān xǐ de yèwǎn

Ngày xửa ngày xưa, ở một ngôi làng nhỏ trên núi, có một vị trưởng làng tốt bụng và những người dân chăm chỉ. Lễ hội mùa màng hàng năm đã đến, và thành quả lao động vất vả của dân làng trong suốt cả năm cuối cùng cũng đã chín muồi. Lúa vàng óng ả chất đầy kho, những quả táo đỏ mọng làm cành cây cong xuống, và khuôn mặt của dân làng rạng rỡ niềm vui mùa màng. Vị trưởng làng rất vui mừng khi chứng kiến cảnh tượng này. Ông quyết định tổ chức một lễ hội lớn cho dân làng vào ngày lễ hội mùa màng. Khi tin tức lan truyền, tất cả mọi người trong làng đều rất hào hứng. Người già chia sẻ niềm vui mùa màng năm nay với nhau, và trẻ em nô đùa trên cánh đồng. Tiếng cười và tiếng reo vui vang vọng khắp cả làng. Vào ngày hôm đó, vị trưởng làng dẫn mọi người đến quảng trường ở trung tâm làng để bắt đầu lễ hội. Dân làng hát và nhảy múa, không khí náo nhiệt và vui tươi, và trên mỗi khuôn mặt đều ánh lên niềm hạnh phúc. Trẻ em đốt pháo hoa, những chùm pháo hoa rực rỡ tô điểm cho bầu trời đêm, và thêm vào đó là niềm vui vô tận trong đêm tuyệt vời. Vào đêm lễ hội mùa màng, toàn bộ ngôi làng chìm trong tiếng cười và tiếng reo vui, mỗi nhà đều sáng rực ánh đèn và tràn ngập sự hài hòa. Mọi người cùng nhau chia sẻ niềm vui mùa màng và ăn mừng thành quả lao động vất vả của họ trong suốt cả năm. Đó thực sự là một đêm vui vẻ cho tất cả mọi người!

Usage

用于表达人人都高兴满意的意思。多用于喜庆的场合。

yòng yú biǎodá rénrén dōu gāoxìng mǎnyì de yìsi duō yòng yú xǐqìng de chǎnghé

Được sử dụng để thể hiện rằng mọi người đều vui vẻ và hài lòng. Thường được sử dụng trong các dịp lễ hội.

Examples

  • 这桩买卖,对双方都有利,真是皆大欢喜。

    zhè zhuāng mǎimai duì shuāngfāng dōuyǒulì zhēnshi jiē dà huān xǐ

    Thỏa thuận này có lợi cho cả hai bên, mọi người đều vui vẻ.

  • 经过几天的努力,问题终于解决了,大家都皆大欢喜。

    jīngguò jǐ tiān de nǔlì wèntí zhōngyú jiějuéle dàjiā dōu jiē dà huān xǐ

    Sau vài ngày nỗ lực, vấn đề cuối cùng cũng được giải quyết, và mọi người đều vui mừng.