Dialogue
了解天气预警
Hiểu cảnh báo thời tiết
liǎo jiě tiān qì yǔ jǐng
Dialogue 1
A
你好,最近天气预警信息好多,你知道怎么看懂这些预警吗?
nǐ hǎo, zuìjìn tiānqì yǔjǐng xìnxī hǎo duō, nǐ zhīdào zěnme kàn dǒng zhèxiē yǔjǐng ma?
Chào, dạo này có nhiều cảnh báo thời tiết quá. Bạn có biết cách hiểu những cảnh báo này không?
B
当然,中国气象局的网站和手机APP上都有很详细的解释,不同颜色的预警代表不同的严重程度。
dāngrán, zhōngguó qìxiàng jú de wǎngzhàn hé shǒujī APP shàng dōu yǒu hěn xiángxì de jiěshì, bùtóng yánsè de yǔjǐng dài biǎo bùtóng yánzhòng chéngdù。
Chắc chắn rồi, trang web và ứng dụng di động của Cục Khí tượng Trung Quốc có các lời giải thích rất chi tiết. Các cảnh báo có màu sắc khác nhau đại diện cho các mức độ nghiêm trọng khác nhau.
C
例如,红色预警是最严重的,表示灾害性天气即将到来,要做好防范措施。
lìrú, hóngsè yǔjǐng shì zuì yánzhòng de, biǎoshì zāihài xìng tiānqì jíjiāng dàolái, yào zuò hǎo fángfàn cuòshī。
Ví dụ, cảnh báo đỏ là nghiêm trọng nhất, cho thấy thời tiết nguy hiểm sắp xảy ra, và các biện pháp phòng ngừa cần được thực hiện.
A
明白了,那蓝色预警呢?
míngbái le, nà lánsè yǔjǐng ne?
Mình hiểu rồi, vậy cảnh báo màu xanh dương thì sao?
B
蓝色预警是最低等级的,表示有天气变化的趋势,大家可以关注一下。
lánsè yǔjǐng shì zuìdī děngjí de, biǎoshì yǒu tiānqì biànhuà de qūshì, dàjiā kěyǐ guānzhù yīxià。
Cảnh báo màu xanh dương là cấp độ thấp nhất, cho thấy xu hướng thay đổi thời tiết. Mọi người có thể chú ý đến điều đó.
C
那黄色和橙色预警呢?
nà huángsè hé chéngsè yǔjǐng ne?
Còn cảnh báo màu vàng và cam thì sao?
A
黄色预警比蓝色严重,橙色比黄色严重,颜色越深代表预警级别越高,大家需要提高警惕。
huángsè yǔjǐng bǐ lánsè yánzhòng, chéngsè bǐ huángsè yánzhòng, yánsè yuè shēn dài biǎo yǔjǐng jíbié yuè gāo, dàjiā xūyào tígāo jǐngti。
Cảnh báo màu vàng nghiêm trọng hơn màu xanh dương, và màu cam nghiêm trọng hơn màu vàng. Màu càng đậm thì cấp độ cảnh báo càng cao. Mọi người cần cảnh giác hơn.
B
对,还要根据当地的实际情况来判断风险,不要盲目恐慌。
duì, hái yào gēnjù dāngdì de shíjì qíngkuàng lái pànduàn fēngxiǎn, bùyào mángmù kǒnghuāng。
Đúng vậy, cần phải đánh giá rủi ro dựa trên điều kiện địa phương và tránh sự hoảng loạn mù quáng.