古为今用 gǔ wéi jīn yòng Vận dụng quá khứ vào hiện tại

Explanation

“古为今用”意思是把古代的优秀文化遗产,经过批判地继承,用来为现代建设服务。它强调要吸收和借鉴前人的优秀经验,并根据时代和实践的要求加以改造,不能盲目照搬。

“Cổ vi kim dụng” nghĩa là kế thừa một cách phê phán di sản văn hóa xuất sắc của người xưa và sử dụng nó để phục vụ công cuộc xây dựng hiện đại. Điều này nhấn mạnh sự cần thiết phải tiếp thu và học hỏi từ những kinh nghiệm xuất sắc của tổ tiên chúng ta và cải cách chúng theo yêu cầu của thời đại và thực tiễn, chứ không phải sao chép mù quáng.

Origin Story

话说唐朝时期,有个叫李白的诗人,他博览群书,对古代诗词歌赋有着深厚的造诣。但他并没有停留在对古代作品的简单模仿上,而是将古代诗词的精髓与他自身的经历、感受融合在一起,创作出了许多脍炙人口的千古绝句。李白深知,要创作出优秀的诗歌,不能仅仅停留在对古代作品的模仿上,而要“古为今用”,将古代的优秀传统与现代的生活实际相结合。他不仅学习了前人的诗歌技巧,还积极地观察生活,体验生活,从生活中汲取灵感。最终,他创作出了许多充满时代气息的诗歌,这些诗歌不仅继承了古代诗歌的优良传统,更展现了唐朝时代的辉煌成就,流传至今,让人们感受到了中国古代诗歌的魅力。

shuō huà táng cháo shíqī, yǒu gè jiào lǐ bái de shī rén, tā bó lǎn qún shū, duì gǔdài shī cí gē fù yǒuzhe shēn hòu de zào yì. dàn tā bìng méiyǒu tíng liú zài duì gǔdài zuòpǐn de jiǎndān mófǎng shàng, ér shì jiāng gǔdài shī cí de jīnguǐ yǔ tā zìshēn de jīnglì, gǎnshòu rónghé zài yī qǐ, chuàngzuò chū le xǔduō kuài zhì rén kǒu de qiānguǐ juéjù. lǐ bái shēnzhī, yào chuàngzuò chū yōuxiù de shīgē, bùnéng jǐnjǐn tíng liú zài duì gǔdài zuòpǐn de mófǎng shàng, ér yào “gǔ wéi jīn yòng”, jiāng gǔdài de yōuxiù chuántǒng yǔ xiàndài de shēnghuó shíjì xiāng jiéhé. tā bù jǐn xuéxí le qián rén de shīgē jìqiǎo, hái jījí de guānchá shēnghuó, tǐyàn shēnghuó, cóng shēnghuó zhōng jī qǔ línggǎn. zuìzhōng, tā chuàngzuò chū le xǔduō chōngmǎn shídài qìxī de shīgē, zhèxiē shīgē bù jǐn jìchéng le gǔdài shīgē de yōuliáng chuántǒng, gèng zhǎnxian le táng cháo shídài de huīhuáng chéngjiù, liúchuán zhì jīn, ràng rénmen gǎnshòu dào le zhōngguó gǔdài shīgē de mèilì.

Truyền thuyết kể rằng, vào thời nhà Đường, có một nhà thơ tên là Lý Bạch, người có học vấn uyên thâm và hiểu biết sâu sắc về thơ ca cổ. Tuy nhiên, ông không chỉ dừng lại ở việc bắt chước đơn thuần các tác phẩm cổ, mà còn kết hợp tinh hoa của thơ ca cổ với trải nghiệm và cảm xúc của bản thân, tạo nên nhiều tác phẩm bất hủ nổi tiếng. Lý Bạch hiểu rằng, để sáng tác thơ hay, không thể chỉ bắt chước các tác phẩm cổ mà cần phải “dùng xưa để phục vụ nay”, kết hợp truyền thống cổ xưa xuất sắc với thực tiễn cuộc sống hiện đại. Ông không chỉ học hỏi kỹ thuật thơ của các tiền bối mà còn tích cực quan sát, trải nghiệm cuộc sống, lấy cảm hứng từ cuộc sống. Cuối cùng, ông đã sáng tác nhiều bài thơ tràn đầy tinh thần thời đại, những bài thơ này không chỉ kế thừa truyền thống tốt đẹp của thơ ca cổ mà còn thể hiện thành tựu rực rỡ của nhà Đường, lưu truyền đến ngày nay, giúp người đời cảm nhận được vẻ đẹp của thơ ca cổ Trung Quốc.

Usage

主要用于形容对传统文化的继承和发展,也指学习和借鉴古代的优秀经验,并根据时代和实践的要求加以改造。

zhǔyào yòng yú xíngróng duì chuántǒng wénhuà de jìchéng hé fāzhǎn, yě zhǐ xuéxí hé jièjiàn gǔdài de yōuxiù jīngyàn, bìng gēnjù shídài hé shíjiàn de yāoqiú jiāyǐ gǎizào.

Chủ yếu được dùng để miêu tả sự kế thừa và phát triển của văn hóa truyền thống, nó cũng đề cập đến việc học hỏi và vay mượn từ những kinh nghiệm xuất sắc của người xưa và cải cách chúng theo yêu cầu của thời đại và thực tiễn.

Examples

  • 我们要批判地继承传统文化,古为今用。

    wǒmen yào pīpàn de jìchéng chuántǒng wénhuà, gǔ wéi jīn yòng.

    Chúng ta phải kế thừa văn hóa truyền thống một cách phê phán, vận dụng quá khứ vào hiện tại.

  • 科学技术是第一生产力,我们要古为今用,不断创新。

    kēxué jìshù shì dì yī shēngchǎnlì, wǒmen yào gǔ wéi jīn yòng, bùduàn chuàngxīn

    Khoa học kỹ thuật là lực lượng sản xuất hàng đầu, chúng ta phải vận dụng quá khứ vào hiện tại, không ngừng đổi mới.