坐享其成 zuò xiǎng qí chéng hưởng thụ thành quả lao động của người khác

Explanation

指不劳而获,自己不努力却享受别人努力的成果。

Được sử dụng để chỉ trích những người được hưởng lợi mà không cần nỗ lực, dựa vào kết quả lao động của người khác.

Origin Story

从前,在一个小山村里,住着一位勤劳的农夫老张和他的儿子小明。老张每天辛勤耕作,汗流浃背地劳作,而小明却好吃懒做,总想着不劳而获。有一天,老张收获了丰收的稻谷,金灿灿的稻穗压弯了腰。小明看到满仓的稻谷,心里乐开了花,他心想:‘父亲辛苦了一年,终于有了收获,这都是父亲的功劳,而我什么也没做,却能享受这丰收的果实,真好啊!’于是,小明每天好吃好喝,过着逍遥自在的生活,而老张则继续忙碌着,为来年播种做准备。第二年,老张年纪大了,身体也不如从前了,他的收成比往年少了许多。小明这才意识到,坐享其成的日子不会长久,想要过上好日子,还得靠自己的努力。他开始学习耕种,也体会到了劳动的艰辛和收获的喜悦。从此,小明改过自新,勤奋努力,再也不坐享其成,而是和父亲一起辛勤劳作,共同创造美好的生活。

cóng qián, zài yīgè xiǎo shān cūn lǐ, zhù zhe yī wèi qínláo de nóngfū lǎo zhāng hé tā de érzi xiǎo míng. lǎo zhāng měi tiān xīnqín gēng zuò, hàn liú jiā bèi de láo zuò, ér xiǎo míng què hào chī lǎn zuò, zǒng xiǎng zhe bù láo ér huò. yǒu yī tiān, lǎo zhāng shōuhuò le fēngshōu de dàogǔ, jīn càn càn de dàosuì yā wān le yāo. xiǎo míng kàn dào mǎn cāng de dàogǔ, xīn lǐ lè kāi le huā, tā xīn xiǎng: ‘fùqīn xīnkǔ le yī nián, zhōngyú yǒu le shōuhuò, zhè dōu shì fùqīn de gōngláo, ér wǒ shénme yě méi zuò, què néng xiǎngshòu zhè fēngshōu de guǒshí, zhēn hǎo a! ’ yúshì, xiǎo míng měi tiān hào chī hǎo hē, guò zhe xiāoyáo zìzài de shēnghuó, ér lǎo zhāng zé jìxù mánglù zhe, wèi lái nián bō zhǒng zuò zhǔnbèi. dì èr nián, lǎo zhāng niánjì dà le, shēntǐ yě bù rú cóng qián le, tā de shōuchéng bǐ wǎng nián shǎo le xǔduō. xiǎo míng cái zhīdào, zuò xiǎng qí chéng de rìzi bù huì chángjiǔ, yào xiǎng guò shàng hǎo rìzi, hái děi kào zìjǐ de nǔlì. tā kāishǐ xuéxí gēng zhǒng, yě tǐhuì dàole láodòng de jiānxīn hé shōuhuò de xǐyuè. cóng cǐ, xiǎo míng gǎiguò zìxīn, qínfèn nǔlì, zài yě bù zuò xiǎng qí chéng, ér shì hé fùqīn yīqǐ xīnqín láo zuò, gòngtóng chuàngzào měihǎo de shēnghuó.

Ngày xửa ngày xưa, ở một ngôi làng nhỏ trên núi, có một người nông dân chăm chỉ tên là Lão Trương và con trai ông ta là Tiếu Minh. Lão Trương làm việc chăm chỉ trên cánh đồng mỗi ngày, đổ mồ hôi hộc hà hộc hệch, trong khi Tiếu Minh lại lười biếng và luôn muốn có được mọi thứ mà không cần nỗ lực. Một ngày nọ, Lão Trương thu hoạch được một vụ lúa bội thu, những bông lúa vàng óng ánh uốn cong vì nặng trĩu. Tiếu Minh nhìn thấy kho thóc đầy ắp, vô cùng vui mừng. Cậu ta nghĩ thầm: 'Cha tôi đã làm việc chăm chỉ suốt cả năm trời, và tôi được hưởng thành quả mà không cần làm gì cả.' Vì vậy, Tiếu Minh ăn ngon miệng và uống say sưa mỗi ngày, sống một cuộc sống ung dung, trong khi Lão Trương tiếp tục làm việc chăm chỉ, chuẩn bị cho vụ gieo trồng năm sau. Năm sau đó, Lão Trương đã già đi và sức khỏe không còn tốt như trước; vụ thu hoạch của ông ít hơn nhiều so với những năm trước. Chỉ đến lúc đó, Tiếu Minh mới nhận ra rằng những ngày hưởng thụ thành quả lao động của người khác sẽ không kéo dài mãi, và để có một cuộc sống tốt đẹp, phải cần sự nỗ lực của chính mình. Cậu ta bắt đầu học cách trồng trọt và hiểu được sự vất vả của lao động cũng như niềm vui của thu hoạch. Từ đó về sau, Tiếu Minh thay đổi tính cách, chăm chỉ làm việc, không còn ngồi hưởng thành quả của người khác nữa. Thay vào đó, cậu ta cùng làm việc với cha mình, cùng nhau tạo nên một cuộc sống tốt đẹp.

Usage

主要用于批评那些不劳而获,依赖他人成果的人。

zhǔyào yòng yú pīpíng nàxiē bù láo ér huò, yīlài tārén chéngguǒ de rén

Chủ yếu được sử dụng để chỉ trích những người được hưởng lợi mà không cần nỗ lực, dựa vào kết quả lao động của người khác.

Examples

  • 他总是坐享其成,不愿付出努力。

    tā zǒng shì zuò xiǎng qí chéng, bù yuàn fùchū nǔlì

    Anh ta luôn hưởng thụ thành quả lao động của người khác mà không muốn nỗ lực.

  • 不要只想坐享其成,要靠自己的努力取得成功。

    bù yào zhǐ xiǎng zuò xiǎng qí chéng, yào kào zìjǐ de nǔlì qǔdé chénggōng

    Đừng chỉ hưởng thụ thành công của người khác, hãy nỗ lực để đạt được thành công của riêng mình