当仁不让 dāng rén bù ràng ”Dang Ren Bu Rang“

Explanation

当仁不让,指遇到应该做的事就积极主动去做,不推让。强调的是一种积极主动、勇于担当的精神。

”Dang Ren Bu Rang“ có nghĩa là khi bạn phải làm điều gì đó, hãy làm nó mà không do dự. Nó nhấn mạnh thái độ chủ động và có trách nhiệm.

Origin Story

在战国时期,诸侯之间经常发生战争,各国都为了争夺地盘和利益而互相征战。有一天,齐国和楚国两国发生了战争,齐国军队势如破竹,很快就攻到了楚国城下。楚王见大势已去,便下令全城戒备,并召集众将商议对策。 这时,有一位将军站出来,说:“大王不必担心,我们现在应该当仁不让,主动出击,才能扭转乾坤!” 楚王问他:“可是我们现在已经处于劣势,如何才能主动出击呢?” 将军说:“大王可以派我去攻打齐国军队的粮草辎重,如果我能攻下他们的粮草,他们就会失去补给,士气就会低落,我们就能反败为胜。” 楚王听了,觉得这个方法可行,于是便派将军率领精兵去攻打齐军的粮草。 将军领命后,率领士兵们昼夜兼程,终于赶到了齐军的粮草营地。齐军并没有防备,将军趁机率领士兵们冲进粮草营地,将齐军的粮草全部烧毁。 齐军失去了粮草,士气大跌,士气大跌,战斗力也下降了很多。楚军趁机反攻,最终取得了胜利。 这场战争的胜利,主要得益于那位将军的当仁不让,敢于担当的精神。

zài zhàn guó shí qí, zhū hóu zhī jiān jīng cháng fā shēng zhàn zhēng, gè guó dōu wèi le zhēng duó dì bàn hé lì yì ér hù xiāng zhēng zhàn. yǒu yī tiān, qí guó hé chǔ guó liǎng guó fā shēng le zhàn zhēng, qí guó jūn duì shì rú pò zhú, hěn kuài jiù gōng dào le chǔ guó chéng xià. chǔ wáng jiàn dà shì yǐ qù, biàn xià lìng quán chéng jiè bèi, bìng zhào jí zhòng jiàng shāng yì duì cè. zhè shí, yǒu yī wèi jiāng jūn zhàn chū lái, shuō: "dà wáng bù bì dān xīn, wǒ men xiàn zài yīng gāi dāng rén bù ràng, zhǔ dòng chū jī, cái néng niǔ zhuǎn qián kūn!" chǔ wáng wèn tā: "kě shì wǒ men xiàn zài yǐ jīng chǔ yú liè shì, rú hé cái néng zhǔ dòng chū jī ne?" jiāng jūn shuō: "dà wáng kě yǐ pài wǒ qù gōng dǎ qí guó jūn duì de liáng cǎo zī zhòng, rú guǒ wǒ néng gōng xià tā men de liáng cǎo, tā men jiù huì shī qù bǔ jī, shì qì jiù huì dī luò, wǒ men jiù néng fǎn bài wéi shèng." chǔ wáng tīng le, jué de zhè ge fāng fǎ kě xíng, yú shì biàn pài jiāng jūn shuài lǐng jīng bīng qù gōng dǎ qí jūn de liáng cǎo. jiāng jūn lǐng mìng hòu, shuài lǐng bīng shì men zhòu yè jiān chéng, zhōng yú gǎn dào le qí jūn de liáng cǎo yíng dì. qí jūn bìng méi yǒu fáng bèi, jiāng jūn chèn jī shuài lǐng bīng shì men chōng jìn liáng cǎo yíng dì, jiāng qí jūn de liáng cǎo quán bù shāo huǐ. qí jūn shī qù le liáng cǎo, shì qì dà dié, shì qì dà dié, zhàn dòu lì yě xià jiàng le hěn duō. chǔ jūn chèn jī fǎn gōng, zhōng jiú qǔ dé le shèng lì. zhè chǎng zhàn zhēng de shèng lì, zhǔ yào dé yì yú nà wèi jiāng jūn de dāng rén bù ràng, gǎn yú dān dàng de jīng shén.

Trong thời kỳ Chiến Quốc ở Trung Quốc, thường xuyên xảy ra chiến tranh giữa các quốc gia khác nhau, tất cả đều cạnh tranh để giành lấy đất đai và ảnh hưởng. Một ngày nọ, chiến tranh nổ ra giữa nước Tề và nước Sở, và quân đội nước Tề nhanh chóng chinh phục đất nước Sở. Vua Sở thấy rằng ông ta đang trên bờ vực thất bại, và ra lệnh cho toàn thành phố tự vệ. Ông triệu tập các tướng lĩnh của mình vào một cuộc họp. Một vị tướng bước lên và nói: ”Bệ hạ, đừng lo lắng. Chúng ta nên nhận trách nhiệm bây giờ và tấn công. Chỉ khi đó chúng ta mới có thể xoay chuyển tình thế!" Vua Sở hỏi: ”Nhưng chúng ta đang ở vị trí bất lợi bây giờ. Làm sao chúng ta có thể tấn công?" Vị tướng nói: ”Bệ hạ, hãy cử tôi cùng với quân đội của chúng ta tấn công vào doanh trại của quân đội Tề, nơi họ cất giữ lương thực. Nếu tôi có thể tấn công họ và phá hủy lương thực của họ, họ sẽ không còn lương thực, tinh thần của họ sẽ suy giảm, và chúng ta có thể giành chiến thắng. “ Vua Sở thích kế hoạch này và ra lệnh cho vị tướng dẫn quân đội tốt nhất của ông ta tấn công vào doanh trại của quân đội Tề. Vị tướng dẫn quân đội của mình ngày đêm và cuối cùng cũng đến được doanh trại của quân đội Tề. Quân đội Tề không hề chuẩn bị, và vị tướng dẫn quân đội của mình vào doanh trại và đốt cháy tất cả lương thực của quân đội Tề. Quân đội Tề không còn lương thực nữa, tinh thần của họ suy sụp, và sức chiến đấu của họ giảm đi đáng kể. Quân đội Sở tấn công và cuối cùng giành chiến thắng. Chiến thắng này chủ yếu là do lòng dũng cảm và quyết tâm của vị tướng khi nhận trách nhiệm mà không do dự.

Usage

当仁不让通常用于表达一个人在面对责任、任务或挑战时,积极主动、勇于担当的态度。比如: 1. 遇到困难,我们应该当仁不让,勇于担当。 2. 面对国家利益,我们应该当仁不让,贡献自己的力量。 3. 在比赛中,他当仁不让地赢得了冠军。

dāng rén bù ràng tóng cháng yòng yú biǎo dá yī gè rén zài miàn duì zé rèn, rèn wù huò tiǎo zhàn shí, jī jí zhǔ dòng, yǒng yú dān dàng de tài dù. bǐ rú: 1. yù dào kùn nan, wǒ men yīng gāi dāng rén bù ràng, yǒng yú dān dàng. 2. miàn duì guó jiā lì yì, wǒ men yīng gāi dāng rén bù ràng, gòng xiàn zì jǐ de lì liàng. 3. zài bǐ sài zhōng, tā dāng rén bù ràng de yíng dé le quán jūn.

”Dang Ren Bu Rang“ thường được sử dụng để thể hiện thái độ chủ động và có trách nhiệm của một người khi đối mặt với trách nhiệm, nhiệm vụ hoặc thử thách. Ví dụ: 1. Trước khó khăn, chúng ta nên dũng cảm tiến lên. 2. Vì lợi ích quốc gia, chúng ta nên đóng góp sức lực của mình. 3. Trong cuộc thi, anh ấy đã giành chức vô địch mà không do dự.

Examples

  • 面对困难,我们应该当仁不让,勇于担当。

    miàn duì kùn nan, wǒ men yīng gāi dāng rén bù ràng, yǒng yú dān dàng.

    Trước khó khăn, chúng ta nên dũng cảm tiến lên.

  • 面对国家利益,我们应该当仁不让,贡献自己的力量。

    miàn duì guó jiā lì yì, wǒ men yīng gāi dāng rén bù ràng, gòng xiàn zì jǐ de lì liàng.

    Vì lợi ích quốc gia, chúng ta nên đóng góp sức lực của mình.

  • 在比赛中,他当仁不让地赢得了冠军。

    zài bǐ sài zhōng, tā dāng rén bù ràng de yíng dé le quán jūn

    Trong cuộc thi, anh ấy đã giành chức vô địch mà không do dự.