神采奕奕 Shén Cǎi Yì Yì Rạng rỡ

Explanation

奕奕:精神焕发的样子。形容精神饱满,容光焕发。

奕奕: Vẻ ngoài rạng rỡ và tràn đầy năng lượng. Nó miêu tả trạng thái tràn đầy năng lượng và tinh thần lạc quan.

Origin Story

在繁华的长安城中,一位名叫李白的少年正怀揣着远大的梦想,准备前往洛阳参加科举考试。他一路风尘仆仆,却始终保持着神采奕奕的精神,因为他相信,只要努力,总有一天,他会在金榜题名,实现自己的抱负。 在洛阳城外,李白遇见了一位老先生,老先生是一位隐居山林的读书人,看到李白神采奕奕的样子,便问道:“年轻人,你为何如此精神抖擞?”李白笑着回答:“我来自长安,想要参加科举考试,实现我的梦想,所以即使路途遥远,也无法阻挡我前进的步伐。”老先生听后,点了点头,赞叹道:“年轻人,你胸怀大志,又如此神采奕奕,前途不可限量。” 李白在老先生的鼓励下,更加努力地学习,最终在科举考试中取得了优异的成绩。他用自己的才华和努力,为世人留下了许多脍炙人口的诗篇,成为了千古流传的诗仙。 从那时起,李白的“神采奕奕”就成为了人们对自信、乐观、充满活力的人的赞美之词。

zài fán huá de cháng ān chéng zhōng, yī wèi míng jiào lǐ bái de shào nián zhèng huái zhuó zhěo yuǎn dà de mèng xiǎng, zhǔn bèi qián wǎng luò yáng cān jiā kē jǔ kǎo shì. tā yī lù fēng chén pū pū, què shǐ zhōng bǎo chí zhěo shén cǎi yì yì de jīng shén, yīn wèi tā xiāo xìn, zhǐ yào nǔ lì, zǒng yǒu yī tiān, tā huì zài jīn bǎng tí míng, shí xiàn zì jǐ de bào fú. zai luò yáng chéng wài, lǐ bái yù jiàn le yī wèi lǎo xiān shēng, lǎo xiān shēng shì yī wèi yǐn jū shān lín de dú shū rén, kàn dào lǐ bái shén cǎi yì yì de yàng zi, biàn wèn dào: “nián qīng rén, nǐ wèi hé rú cǐ jīng shén dǒu sǒu?” lǐ bái xiào zhěo huí dá: “wǒ lái zì cháng ān, xiǎng yào cān jiā kē jǔ kǎo shì, shí xiàn wǒ de mèng xiǎng, suǒ yǐ jí shǐ lù tú yáo yuǎn, yě wú fǎ zǔ dǎng wǒ qián jìn de bù fá.” lǎo xiān shēng tīng hòu, diǎn le diǎn tóu, zàn tàn dào: “nián qīng rén, nǐ xiōng huái dà zhì, yòu rú cǐ shén cǎi yì yì, qián tú bù kě xiàn liàng.” lǐ bái zài lǎo xiān shēng de gǔ lì xià, gèng jiā nǔ lì de xué xí, zhōng jiū zài kē jǔ kǎo shì zhōng qǔ dé le yōu yì de chéng jì. tā yòng zì jǐ de cái huá hé nǔ lì, wèi shì rén liú xià le xǔ duō kuài zhì kǒu rén de shī piān, chéng wéi le qiān gǔ liú chuán de shī xiān. cóng nà shí qǐ, lǐ bái de “shén cǎi yì yì” jiù chéng wéi le rén men duì zì xìn, lè guān, chōng mǎn huó lì de rén de zàn měi zhī cí.

Trong thành phố Chang'an nhộn nhịp, một thanh niên tên là Lý Bạch ấp ủ những giấc mơ lớn, chuẩn bị tham gia kỳ thi công vụ tại Lạc Dương. Anh ấy đã trải qua một hành trình dài và gian khổ, nhưng luôn giữ vững tinh thần rạng rỡ, vì anh ấy tin rằng với nỗ lực không ngừng, một ngày nào đó anh ấy sẽ ghi tên mình vào danh sách những ứng viên thành công và hiện thực hóa hoài bão của mình. Ngoài thành phố Lạc Dương, Lý Bạch gặp một ông lão, một học giả đã về hưu để sống ở núi. Nhìn thấy vẻ mặt rạng rỡ của Lý Bạch, ông lão hỏi: “Thiếu niên, tại sao con lại tràn đầy năng lượng như vậy? “ Lý Bạch mỉm cười đáp: “Con đến từ Trường An và muốn tham gia kỳ thi công vụ để thực hiện ước mơ của mình. Đó là lý do tại sao ngay cả một hành trình dài cũng không thể ngăn cản con tiến về phía trước. “ Ông lão gật đầu đồng ý và nói với vẻ ngưỡng mộ: “Thiếu niên, con có hoài bão lớn và tràn đầy sức sống, tương lai của con là vô hạn. “ Được ông lão động viên, Lý Bạch càng học tập chăm chỉ hơn và cuối cùng đạt được kết quả xuất sắc trong kỳ thi công vụ. Với tài năng và sự nỗ lực không ngừng, anh ấy để lại cho thế giới nhiều bài thơ nổi tiếng, và trở thành thi tiên bất tử. Từ đó, “神采奕奕” của Lý Bạch đã trở thành một cụm từ ca ngợi dành cho những người tự tin, lạc quan và tràn đầy năng lượng.

Usage

形容人精神饱满,容光焕发的样子,多用于褒义。例如:他神采奕奕地走进了教室。

xíng róng rén jīng shén bǎo mǎn, róng guāng huàn fā de yàng zi, duō yòng yú bāo yì. lì rú: tā shén cǎi yì yì de zǒu jìn le jiào shì.

Nó miêu tả một người tràn đầy năng lượng và tinh thần lạc quan, với khuôn mặt rạng rỡ. Nó thường được sử dụng theo nghĩa tích cực. Ví dụ: Anh ấy bước vào lớp với vẻ mặt rạng rỡ.

Examples

  • 他神采奕奕地走进了教室。

    tā shén cǎi yì yì de zǒu jìn le jiào shì.

    Anh ấy bước vào lớp với vẻ mặt rạng rỡ.

  • 看到比赛胜利的消息,他神采奕奕,喜笑颜开。

    kàn dào bǐ sài shèng lì de xiāo xi, tā shén cǎi yì yì, xǐ xiào yán kāi.

    Nghe tin đội thắng trận, anh ấy rất vui và cười lớn.