门当户对 môn đăng hộ đối
Explanation
旧时指婚姻双方家庭的社会地位、经济条件等方面相当。
Trước đây, điều đó có nghĩa là địa vị xã hội và điều kiện kinh tế của cả hai gia đình tương đương trong một cuộc hôn nhân.
Origin Story
话说江南小镇上,住着两户人家,一户是世代经商的富商李家,另一户是世代为官的书香门第王家。李家小姐秀外慧中,王家公子温文尔雅,两人青梅竹马,两情相悦。然而,两家虽门当户对,但因一些琐碎的礼仪之争,婚事一度搁浅。此事传到老秀才的耳中,他暗自思忖,这门亲事,不仅是两家的好事,更是小镇的佳话。于是,老秀才亲自出马,上门调解,晓之以理,动之以情,最终促成了这桩美事。婚礼之日,锣鼓喧天,鞭炮齐鸣,小镇上的人们都来祝贺,喜气洋洋。从此,李家与王家世代友好,成为小镇上的一段佳话。
Ngày xửa ngày xưa, ở một thị trấn nhỏ miền Nam Trung Quốc, có hai gia đình sinh sống. Một gia đình là gia đình Lý, những thương gia giàu có qua nhiều đời, và gia đình kia là gia đình Vương, một gia đình quan lại học thức trải qua nhiều đời. Con gái nhà Lý xinh đẹp và thông minh, còn con trai nhà Vương hiền lành và lịch thiệp; họ yêu nhau. Mặc dù hai gia đình rất môn đăng hộ đối, nhưng những tranh chấp nhỏ nhặt suýt nữa đã làm hỏng lễ cưới. Cuối cùng, một vị học giả lớn tuổi đã can thiệp và, bằng lý lẽ và tình cảm, đã thành công trong việc tổ chức đám cưới. Đám cưới được tổ chức linh đình, và các gia đình vẫn giữ mối quan hệ thân thiện, một câu chuyện đẹp cho thị trấn.
Usage
形容男女双方家庭的社会地位、经济条件等方面相当,适合结亲。
Mô tả sự tương đương về địa vị xã hội và điều kiện kinh tế của cả hai gia đình trong một cuộc hôn nhân.
Examples
-
两家门当户对,结为亲家是再好不过的了。
liǎng jiā mén dāng hù duì, jié wéi qīn jiā shì zài hǎo bù guò le de le。
Hai gia đình rất môn đăng hộ đối, nên trở thành thông gia là điều tốt nhất.
-
他俩门不当户不对,这段感情注定不会长久。
tā liǎ mén bù dāng hù bù duì, zhè duàn gǎnqíng zhùdìng bù huì cháng jiǔ。
Họ không hợp nhau, mối quan hệ này chắc chắn sẽ không bền lâu