非此即彼 fēi cǐ jí bǐ Hoặc cái này hoặc cái kia

Explanation

表示只有两种对立的可能性,非此即彼,没有中间状态或其他可能性。

Chỉ ra hai khả năng đối lập, hoặc cái này hoặc cái kia, không có trạng thái trung gian hoặc khả năng khác.

Origin Story

很久以前,在一个偏僻的小村庄里,住着一位名叫阿美的姑娘。她性格倔强,凡事都喜欢黑白分明,非此即彼。村里来了个算命先生,他告诉阿美,她将来会有两个选择:嫁给一个富有的商人,过上锦衣玉食的生活;或者嫁给一个穷秀才,过上清贫但充满诗意的生活。阿美陷入了深深的纠结,她无法做出选择,因为她觉得这两个选择都无法同时满足她的需求,非此即彼,她只能选择一个。她反复权衡利弊,茶饭不思,寝食难安。最终,在一次偶然的机会下,她遇到一位老禅师。老禅师并没有直接帮她做选择,而是让她自己去思考,去感受,去体悟人生的真谛。在老禅师的点拨下,阿美逐渐意识到,人生的选择并非非此即彼,而是可以兼顾,可以平衡,可以创造出更多可能性。她不再执着于非此即彼的选择,而是开始用更加包容的心态去面对人生的挑战。最后,她选择了一条自己独有的道路,既有富商的财富,也有秀才的才情,创造了属于她自己幸福的人生。

hěn jiǔ yǐ qián, zài yīgè piānpì de xiǎo cūn zhuāng lǐ, zhù zhe yī wèi míng jiào ā méi de gū niang. tā xìnggé jué jiàng, fánshì dōu xǐhuan hēibái fēn míng, fēi cǐ jí bǐ. cūn lǐ lái le gè suàn mìng xiānsheng, tā gàosù ā méi, tā jiānglái huì yǒu liǎng gè xuǎnzé: jià gěi yīgè fùyǒu de shāng rén, guò shang jǐnyī yùshí de shēnghuó; huòzhě jià gěi yīgè qióng xiùcái, guò shang qīngpín dàn chōngmǎn shī yì de shēnghuó. ā méi xiàn rù le shēn shēn de jiéjié, tā wúfǎ zuò chū xuǎnzé, yīnwèi tā juéde zhè liǎng gè xuǎnzé dōu wúfǎ tóngshí mǎnzú tā de xūqiú, fēi cǐ jí bǐ, tā zhǐ néng xuǎnzé yīgè. tā fǎnfù quánhéng lìbì, cháfàn bù sī, qǐnshí nán'ān. zuìzhōng, zài yīcì ǒurán de jīhuì xià, tā yùdào yī wèi lǎo chán shī. lǎo chán shī bìng méiyǒu zhíjiē bāng tā zuò xuǎnzé, ér shì ràng tā zìjǐ qù sīkǎo, qù gǎnshòu, qù tǐwù rénshēng de zhēndì. zài lǎo chán shī de diǎobó xià, ā méi zhújiàn yìshí dào, rénshēng de xuǎnzé bìng fēi fēi cǐ jí bǐ, ér shì kěyǐ jiāngù, kěyǐ pínghéng, kěyǐ chuàngzào chū gèng duō kěnéng xìng. tā bù zài zhízhuó yú fēi cǐ jí bǐ de xuǎnzé, ér shì kāishǐ yòng gèngjiā bāoróng de xīntài qù miànduì rénshēng de tiǎozhàn. zuìhòu, tā xuǎnzé le yī tiáo zìjǐ dúyǒu de dàolù, jì yǒu fùshāng de cáifù, yě yǒu xiùcái de cáiqíng, chuàngzào le shǔyú tā zìjǐ xìngfú de rénshēng.

Ngày xửa ngày xưa, trong một ngôi làng hẻo lánh, sống một cô gái tên là Amei. Cô ấy có tính cách bướng bỉnh và thích mọi thứ đen trắng, hoặc cái này hoặc cái kia. Một thầy bói đến làng và nói với Amei rằng cô ấy sẽ có hai lựa chọn trong tương lai: lấy một thương gia giàu có và sống cuộc sống xa hoa; hoặc lấy một học giả nghèo và sống cuộc sống nghèo khó nhưng thơ mộng. Amei rất bối rối, cô ấy không thể lựa chọn, bởi vì cô ấy cảm thấy cả hai lựa chọn đều không đáp ứng được nhu cầu của mình, hoặc cái này hoặc cái kia, cô ấy chỉ có thể chọn một. Cô ấy đã cân nhắc kỹ lưỡng những mặt được và mất, mất ngon miệng, và không ngủ được. Cuối cùng, tình cờ, cô ấy gặp một vị sư già Thiền tông. Vị sư già Thiền tông không trực tiếp giúp cô ấy lựa chọn, mà để cô ấy tự suy nghĩ, cảm nhận và hiểu được bản chất của cuộc sống. Dưới sự hướng dẫn của vị sư già Thiền tông, Amei dần dần nhận ra rằng những lựa chọn trong cuộc sống không phải là hoặc cái này hoặc cái kia, mà có thể kết hợp, cân bằng và có thể tạo ra nhiều khả năng hơn. Cô ấy không còn bám víu vào lựa chọn hoặc cái này hoặc cái kia, mà bắt đầu đối mặt với những thách thức của cuộc sống với thái độ bao dung hơn. Cuối cùng, cô ấy đã chọn con đường riêng của mình, với sự giàu có của một thương gia và tài năng của một học giả, tạo nên cuộc sống hạnh phúc của riêng mình.

Usage

用于形容思维方式过于绝对化,缺乏灵活性和变通性。

yòng yú xíngróng sīwéi fāngshì guòyú juéduìhuà, quēfá línghuó xìng hé biàntōng xìng

Được sử dụng để mô tả một cách tư duy quá tuyệt đối và thiếu tính linh hoạt và khả năng thích ứng.

Examples

  • 这个问题是非此即彼的,没有中间地带。

    zhè ge wèntí shì fēi cǐ jí bǐ de, méiyǒu zhōngjiān dìdài

    Vấn đề này là lựa chọn kép, không có giải pháp trung dung.

  • 他的观点过于绝对化,是非此即彼的。

    tā de guāndiǎn guòyú juéduìhuà, shì fēi cǐ jí bǐ de

    Quan điểm của anh ta quá tuyệt đối, chỉ có lựa chọn kép mà thôi.