定制商品 Hàng đặt may dìngzhì shāngpǐn

Cuộc trò chuyện

Cuộc trò chuyện 1

中文

顾客:您好,我想定制一件旗袍,可以吗?
老板:当然可以,请问您有什么具体要求?
顾客:我想用真丝面料,颜色要深蓝色,绣上一些祥云图案。
老板:好的,祥云图案比较复杂,手工绣的话工费会比较高,大概需要1500元。
顾客:1500元?有点贵吧,能不能便宜点?
老板:这个价格已经很低了,面料和绣工都是最好的。不过我可以考虑给您打个九折,1350元。
顾客:1350元还是有点贵,能不能再便宜一点呢?
老板:这样吧,1200元,不能再低了。
顾客:好吧,那就1200元吧。

拼音

Gùkè: Hǎo, wǒ xiǎng dìngzhì yī jiàn qípáo, kěyǐ ma?
Lǎobǎn: Dāngrán kěyǐ, qǐngwèn nín yǒu shénme jùtǐ yāoqiú?
Gùkè: Wǒ xiǎng yòng zhēnsī miànliào, yánsè yào shēn lán sè, xiù shàng yīxiē xiángyún tú'àn.
Lǎobǎn: Hǎo de, xiángyún tú'àn bǐjiào fùzá, shǒugōng xiù dehuà gōngfèi huì bǐjiào gāo, dàgài xūyào 1500 yuán.
Gùkè: 1500 yuán? Yǒudiǎn guì ba, néng bùnéng piányí diǎn?
Lǎobǎn: Zhège jiàgé yǐjīng hěn dī le, miànliào hé xiùgōng dōu shì zuì hǎo de. Bùguò wǒ kěyǐ kǎolǜ gěi nín dǎ gè jiǔ zhē, 1350 yuán.
Gùkè: 1350 yuán hái yǒudiǎn guì, néng bùnéng zài piányí yīdiǎn ne?
Lǎobǎn: Zhèyàng ba, 1200 yuán, bùnéng zài dī le.
Gùkè: Hǎo ba, nà jiù 1200 yuán ba.

Vietnamese

Khách hàng: Xin chào, tôi muốn đặt may một chiếc áo dài, được không?
Chủ cửa hàng: Được chứ, bạn có yêu cầu cụ thể nào không?
Khách hàng: Tôi muốn chất liệu là lụa, màu xanh đậm, và thêu một số họa tiết mây lành.
Chủ cửa hàng: Được rồi, họa tiết mây lành khá phức tạp. Nếu thêu tay thì phí công sẽ khá cao, khoảng 1500 nhân dân tệ.
Khách hàng: 1500 nhân dân tệ à? Hơi đắt nhỉ, có thể giảm giá được không?
Chủ cửa hàng: Giá này đã khá thấp rồi, chất liệu và tay nghề đều là tốt nhất. Nhưng tôi có thể xem xét giảm giá 10% cho bạn, còn 1350 nhân dân tệ.
Khách hàng: 1350 nhân dân tệ vẫn hơi đắt, có thể giảm thêm được không?
Chủ cửa hàng: Vậy thì 1200 nhân dân tệ, không thể giảm thêm nữa rồi.
Khách hàng: Được rồi, vậy thì 1200 nhân dân tệ.

Cuộc trò chuyện 2

中文

顾客:您好,我想定制一件旗袍,可以吗?
老板:当然可以,请问您有什么具体要求?
顾客:我想用真丝面料,颜色要深蓝色,绣上一些祥云图案。
老板:好的,祥云图案比较复杂,手工绣的话工费会比较高,大概需要1500元。
顾客:1500元?有点贵吧,能不能便宜点?
老板:这个价格已经很低了,面料和绣工都是最好的。不过我可以考虑给您打个九折,1350元。
顾客:1350元还是有点贵,能不能再便宜一点呢?
老板:这样吧,1200元,不能再低了。
顾客:好吧,那就1200元吧。

Vietnamese

Khách hàng: Xin chào, tôi muốn đặt may một chiếc áo dài, được không?
Chủ cửa hàng: Được chứ, bạn có yêu cầu cụ thể nào không?
Khách hàng: Tôi muốn chất liệu là lụa, màu xanh đậm, và thêu một số họa tiết mây lành.
Chủ cửa hàng: Được rồi, họa tiết mây lành khá phức tạp. Nếu thêu tay thì phí công sẽ khá cao, khoảng 1500 nhân dân tệ.
Khách hàng: 1500 nhân dân tệ à? Hơi đắt nhỉ, có thể giảm giá được không?
Chủ cửa hàng: Giá này đã khá thấp rồi, chất liệu và tay nghề đều là tốt nhất. Nhưng tôi có thể xem xét giảm giá 10% cho bạn, còn 1350 nhân dân tệ.
Khách hàng: 1350 nhân dân tệ vẫn hơi đắt, có thể giảm thêm được không?
Chủ cửa hàng: Vậy thì 1200 nhân dân tệ, không thể giảm thêm nữa rồi.
Khách hàng: Được rồi, vậy thì 1200 nhân dân tệ.

Các cụm từ thông dụng

我想定制一件…

Wǒ xiǎng dìngzhì yī jiàn…

Tôi muốn đặt may một chiếc …

这个价格有点贵

Zhège jiàgé yǒudiǎn guì

Hơi đắt nhỉ

能不能便宜点?

Néng bùnéng piányí diǎn?

Có thể giảm giá được không?

Nền văn hóa

中文

在中国的讨价还价文化中,通常会从一个较高的价格开始,然后逐步降低价格,直到双方达成一致。

讨价还价是常见的购物场景,特别是对于定制商品。

讨价还价时,语气要温和,避免过于强硬。

拼音

Zài zhōngguó de tǎojià-hàijià wénhuà zhōng, tōngcháng huì cóng yīgè jiào gāo de jiàgé kāishǐ, ránhòu zhúbù jiàngdī jiàgé, zhídào shuāngfāng dáchéng yīzhì。

Tǎojià-hàijià shì chángjiàn de gòuwù chǎngjǐng, tèbié shì duìyú dìngzhì shāngpǐn。

Tǎojià-hàijià shí, yǔqì yào wēn hé, bìmiǎn guòyú qiángyìng。

Vietnamese

Trong văn hóa Trung Quốc, mặc cả là chuyện thường tình, đặc biệt là đối với những mặt hàng đặt may. Thông thường, người ta sẽ bắt đầu với mức giá cao hơn, sau đó giảm dần cho đến khi hai bên đạt được thỏa thuận.

Trong quá trình mặc cả, nên giữ thái độ lịch sự và tôn trọng; tránh thái độ quá mạnh mẽ hoặc đòi hỏi khắt khe.

Các biểu hiện nâng cao

中文

这款旗袍的设计非常别致,面料的手感也很好。

这件衣服的做工精细,细节处理到位。

拼音

Zhè kuǎn qípáo de shèjì fēicháng biézhì, miànliào de shǒugǎn yě hěn hǎo。

Zhè jiàn yīfu de zuògōng jīngxì, xìjié chǔlǐ dàowèi。

Vietnamese

Thiết kế của chiếc áo dài này rất độc đáo, và chất liệu vải cũng rất tốt.

Tay nghề may của chiếc áo này rất tinh xảo, và các chi tiết được xử lý rất cẩn thận.

Các bản sao văn hóa

中文

在讨价还价时,避免过于强硬或不礼貌,要尊重对方的劳动成果。

拼音

Zài tǎojià-hàijià shí, bìmiǎn guòyú qiángyìng huò bù lǐmào, yào zūnzhòng duìfāng de láodòng chéngguǒ。

Vietnamese

Trong khi mặc cả, tránh thái độ quá mạnh mẽ hoặc bất lịch sự, hãy tôn trọng thành quả lao động của người khác.

Các điểm chính

中文

在定制商品的场景下,讨价还价是常见的现象,但要把握好尺度,避免冒犯对方。

拼音

Zài dìngzhì shāngpǐn de chǎngjǐng xià, tǎojià-hàijià shì chángjiàn de xiànxiàng, dàn yào bàwò hǎo chǐdù, bìmiǎn màofàn duìfāng。

Vietnamese

Trong bối cảnh hàng đặt may, mặc cả là chuyện thường tình, nhưng cần phải giữ chừng mực và tránh làm phật lòng người bán.

Các mẹo để học

中文

多练习不同的讨价还价策略。

模拟真实的购物场景进行练习。

注意观察对方的反应,调整自己的策略。

拼音

Duō liànxí bùtóng de tǎojià-hàijià cèlüè。

Mónǐ zhēnshí de gòuwù chǎngjǐng jìnxíng liànxí。

Zhùyì guānchá duìfāng de fǎnyìng, tiáozhěng zìjǐ de cèlüè。

Vietnamese

Hãy luyện tập nhiều chiến thuật mặc cả khác nhau.

Mô phỏng các tình huống mua sắm thực tế để luyện tập.

Chú ý quan sát phản ứng của đối phương và điều chỉnh chiến thuật của mình cho phù hợp.