Dialogue
观龙舟赛
Cuộc đua thuyền rồng
Guān lóng zhōu sài
Dialogue 1
A
你看,龙舟比赛开始了!多壮观啊!
Nǐ kàn, lóngzhōu bǐsài kāishǐ le! Duō zhuàngguān a!
Nhìn kìa! Cuộc đua thuyền rồng đã bắt đầu! Thật ngoạn mục!
B
是啊,场面真震撼!鼓声震耳欲聋,划桨声此起彼伏,太精彩了!
Shì a, chǎngmiàn zhēn zhèn hàn! Gǔshēng zhèn'ěr lú'éróng, huápāng shēng cǐ qǐ pǐfú, tài jīngcǎi le!
Đúng vậy, thật ấn tượng! Tiếng trống vang dội, tiếng chèo thuyền vang lên đều đặn, thật tuyệt vời!
C
我听说龙舟竞赛是为了纪念屈原的,是吗?
Wǒ tīngshuō lóngzhōu jìngsài shì wèile jìniàn Qū Yuán de, shì ma?
Tôi nghe nói cuộc đua thuyền rồng là để tưởng nhớ Qu Yuan. Có đúng không?
B
是的,这是一个有着悠久历史的传统节日。是为了缅怀爱国诗人屈原,祈求风调雨顺。
Shì de, zhè shì yīgè yǒuzhe yōujiǔ lìshǐ de chuántǒng jiérì. Shì wèile miǎn huái àiguó shīrén Qū Yuán, qǐqiú fēngdiào yǔshùn.
Đúng vậy, đây là một lễ hội truyền thống có lịch sử lâu đời. Đó là để tưởng nhớ nhà thơ yêu nước Qu Yuan và cầu mong mùa màng bội thu và thời tiết tốt đẹp.
A
原来如此,真是别具一格的文化传承呢!
Yuánlái rúcǐ, zhēnshi biéjù yīgè de wénhuà chuánchéng ne!
Ra vậy, thật là một di sản văn hóa độc đáo!
B
不仅如此,龙舟竞赛还象征着团结拼搏,奋勇争先的精神。
Bù jǐn rúcǐ, lóngzhōu jìngsài hái xiàngzhēngzhe tuánjié pǐnbó, fèn yǒng zhēngxiān de jīngshen.
Không chỉ vậy, cuộc đua thuyền rồng còn tượng trưng cho tinh thần đoàn kết, đấu tranh và nỗ lực vươn lên.
C
我们也来一起呐喊助威吧!加油!加油!
Wǒmen yě lái yīqǐ nàhǎn zhùwēi ba! Jiāyóu! Jiāyóu!
Chúng ta cùng hô to cổ vũ nào! Cố lên! Cố lên!
Dialogue 2
A
请问,这个龙舟比赛的由来是什么?
Qǐngwèn, zhège lóngzhōu bǐsài de yóulái shì shénme?
Xin lỗi, nguồn gốc của cuộc đua thuyền rồng này là gì?
B
这是端午节的传统活动,是为了纪念屈原,他是一位爱国诗人,投江自尽后,人们为了纪念他,便开始了赛龙舟的活动。
Zhè shì Duānwǔ jié de chuántǒng huódòng, shì wèile jìniàn Qū Yuán, tā shì yī wèi àiguó shīrén, tóujiāng zìjìn hòu, rénmen wèile jìniàn tā, biàn kāishǐ le sài lóngzhōu de huódòng.
Đây là hoạt động truyền thống trong Lễ hội Tết Đoan Ngọ, để tưởng nhớ Qu Yuan. Ông là một nhà thơ yêu nước, và sau khi ông tự tử bằng cách nhảy xuống sông, người dân đã bắt đầu cuộc đua thuyền rồng để tưởng nhớ ông.
A
那龙舟上的鼓声和呐喊声是什么意思呢?
Nà lóngzhōu shang de gǔshēng hé nàhǎn shēng shì shénme yìsi ne?
Vậy tiếng trống và tiếng hô hào trên thuyền rồng có ý nghĩa gì?
B
鼓声和呐喊声是用来激励划船的人,也是节日气氛的一部分。热闹非凡。
Gǔshēng hé nàhǎn shēng shì yòng lái jīlì huáchuán de rén, yě shì jiérì fēnqì de yībùfèn. Rè nào fēifán.
Tiếng trống và tiếng hô hào là để động viên những người chèo thuyền và cũng là một phần của không khí lễ hội. Rất náo nhiệt.
A
原来如此,谢谢您的讲解!
Yuánlái rúcǐ, xièxie nín de jiǎngjiě!
Hiểu rồi, cảm ơn vì lời giải thích!
B
不客气!希望您玩得开心!
Bù kèqì! Xīwàng nín wán de kāixīn!
Không có gì! Chúc bạn vui vẻ!