任人宰割 rèn rén zǎi gē trong sự kiểm soát của người khác

Explanation

形容无力反抗,只能任凭别人摆布,像待宰的牲口一样任人杀害。

Điều này miêu tả sự bất lực không thể chống cự và nằm trong sự kiểm soát của người khác, giống như một con vật chờ bị giết mổ.

Origin Story

话说在古代某个风雨飘摇的国家,由于国力衰弱,长期处于内忧外患之中。邻国虎视眈眈,百姓民不聊生。一天,一位饱经风霜的老者坐在村口,看着远处连绵起伏的群山,长叹一声说:"这国家就像待宰的羔羊,任人宰割,我们这些老百姓,又该如何自处呢?"他的话语引发了周围人的共鸣。大家都知道,国家积贫积弱,已经无力抵抗外敌的侵略,只能任凭摆布,等待着命运的裁决。然而,在国家危亡之际,一些有志之士并没有放弃希望。他们开始积极地寻找改变现状的途径,有的奔走呼号,试图唤醒民众的斗志;有的秘密联络,准备组织反抗力量;有的则潜心研究,寻求强国富民的策略。在他们的努力下,国家的命运逐渐发生了转变。他们用自己的行动告诉世人,即使身处逆境,只要有坚定的信念和不懈的努力,也能改变自己的命运,摆脱任人宰割的悲惨境地。

huà shuō zài gǔdài mǒu gè fēngyǔ piāoyáo de guójiā, yóuyú guólì shuāiruò, chángqí chǔyú nèiyōu wàihuàn zhī zhōng. lín guó hǔshì dāndān, bǎixìng mín bù liáo shēng. yītiān, yī wèi bǎojīng fēngshuāng de lǎozhe zuò zài cūn kǒu, kànzhe yuǎn chù liánmián qūfú de qún shān, cháng tàn yī shēng shuō: 'zhè guójiā jiù xiàng dài zǎi de gāo yáng, rèn rén zǎi gē, wǒmen zhèxiē lǎobǎixìng, yòu gāi rúhé zì chǔ ne?' tā de huàyǔ yǐnfā le zhōuwéi rén de gòngmíng. dàjiā dōu zhīdào, guójiā jīpín jīruò, yǐjīng wú lì dǐkàng wài dí de qīnlüè, zhǐ néng rèn píng bǎibù, děngdài zhe mìngyùn de cáijué. rán'ér, zài guójiā wēiwáng zhī jì, yīxiē yǒuzhì zhī shì bìng méiyǒu fàng qì xīwàng. tāmen kāishǐ jījí de xúnzhǎo gǎibiàn xiànzhuàng de tújīng, yǒu de bēn zǒu hūháo, shìtú huànxǐng mínzhòng de dòuzhì; yǒu de mìmì liánluò, zhǔnbèi zǔzhī fǎnkàng lìliàng; yǒu de zé qiánxīn yánjiū, xúnqiú qiáng guó fùmín de cèlüè. zài tāmen de nǔlì xià, guójiā de mìngyùn zhújiàn fāshēng le zhuǎnbiàn. tāmen yòng zìjǐ de xíngdòng gàosù shìrén, jíshǐ shēn chù nìjìng, zhǐyào yǒu jiāndìng de xìnyàn hé bùxiè de nǔlì, yě néng gǎibiàn zìjǐ de mìngyùn, bǎituō rèn rén zǎi gē de bēicǎn jìngdì.

Ở một quốc gia cổ đại bị tàn phá bởi hỗn loạn, suy yếu bởi xung đột nội bộ và mối đe dọa bên ngoài, một ông lão ngồi ở lối vào làng, thở dài, “Đất nước này giống như một con cừu bị dẫn đến lò sát sinh, nằm trong sự thương xót của những kẻ quyền lực. Chúng ta, những người bình thường, sẽ làm gì đây?” Lời nói của ông vang vọng khắp những người xung quanh. Mọi người đều biết rằng đất nước, nghèo nàn và yếu ớt, bất lực trước sự xâm lược của nước ngoài và chỉ có thể nằm trong sự thương xót của số phận. Tuy nhiên, vào thời điểm khủng hoảng quốc gia này, một số cá nhân đầy tham vọng không từ bỏ hy vọng. Họ tích cực tìm kiếm những cách để thay đổi hiện trạng. Một số người đã đoàn kết nhân dân, cố gắng đánh thức tinh thần chiến đấu của họ; những người khác bí mật liên lạc và tổ chức lực lượng kháng chiến; những người khác lại cống hiến hết mình để tìm kiếm các chiến lược nhằm củng cố đất nước và làm giàu cho người dân. Nhờ những nỗ lực của họ, vận mệnh đất nước dần dần thay đổi. Hành động của họ cho thấy rằng ngay cả trong nghịch cảnh, với niềm tin vững chắc và nỗ lực không ngừng, một người có thể thay đổi số phận của mình và thoát khỏi số phận bi thảm là nằm trong sự kiểm soát của người khác.

Usage

表示无力抵抗,任人欺辱、宰割。常用作谓语、定语、宾语。

biǎoshì wú lì dǐkàng, rèn rén qīrǔ zǎi gē

Điều này chỉ ra sự bất lực không thể chống cự và trở thành mục tiêu của sự bắt nạt và tàn sát.

Examples

  • 面对强敌,他们只能任人宰割。

    miàn duì qiáng dí, tāmen zhǐ néng rèn rén zǎi gē

    Đối mặt với kẻ thù mạnh, họ chỉ có thể là nạn nhân.

  • 弱小的国家在强权面前往往任人宰割。

    ruò xiǎo de guójiā zài qiáng quán miàn qián wǎng wǎng rèn rén zǎi gē

    Các quốc gia yếu thường bị các cường quốc thao túng