倍道而进 bèi dào ér jìn nhân đôi hành trình

Explanation

这个成语意思是加倍行程,快速前进。比喻加快速度,奋力前进。也比喻事情进展迅速。

Thành ngữ này có nghĩa là nhân đôi hành trình và tiến về phía trước một cách nhanh chóng. Đây là một ẩn dụ cho việc tăng tốc và tiến về phía trước với tất cả sức mạnh của mình. Nó cũng có nghĩa là mọi thứ đang tiến triển nhanh chóng.

Origin Story

话说春秋战国时期,齐国有个名叫孙膑的军事家,他精通兵法,智谋过人。一次,齐威王要出兵攻打魏国,孙膑奉命为军师,带领大军前往魏国。魏国得知齐国来犯,立即组织兵力抵抗。双方在战场上相遇,战况十分激烈。齐军势如破竹,连连获胜,眼看就要攻下魏国国都。魏王得知消息后,急忙派使者向齐国求和。齐威王本来想答应魏王的求和,但孙膑却建议他继续进攻,因为他知道魏王求和只是缓兵之计,一旦齐国停战,魏国就会卷土重来。齐威王采纳了孙膑的建议,命令军队倍道而进,继续进攻魏国。最终,齐军取得了胜利,攻下了魏国国都,魏王被迫投降。

huì shuō chūn qiū zhàn guó shí qī, qí guó yǒu gè míng jiào sūn bìn de jūn shì jiā, tā jīng tōng bīng fǎ, zhì móu guò rén. yī cì, qí wēi wáng yào chū bīng gōng dá wèi guó, sūn bìn fèng mìng wèi jūn shī, dài lǐng dà jūn fǎn wǎng wèi guó. wèi guó dì zhī qí guó lái fàn, lì jí zǔ zhī bīng lì dǐ kàng. liǎng fāng zài zhàn chǎng shàng xiāng yù, zhàn kuàng shí fēn jī liè. qí jūn shì rú pò zhú, lián lián huò shèng, yǎn kàn jiù yào gōng xià wèi guó guó dū. wèi wáng dì zhī xiāo xī hòu, jí jí pài shǐ zhě xiàng qí guó qiú hé. qí wēi wáng běn lái xiǎng dā yìng wèi wáng de qiú hé, dàn sūn bìn què jiàn yì tā jì xù jìn gōng, yīn wèi tā zhī dào wèi wáng qiú hé zhǐ shì huǎn bīng zhī jì, yī dàn qí guó tíng zhàn, wèi guó jiù huì juǎn tǔ chóng lái. qí wēi wáng cǎi nǎ le sūn bìn de jiàn yì, mìng lìng jūn duì bèi dào ér jìn, jì xù jìn gōng wèi guó. zhōng jiù, qí jūn qǔ dé le shèng lì, gōng xià le wèi guó guó dū, wèi wáng bèi pò tóu xiáng.

Người ta nói rằng trong thời kỳ Chiến Quốc ở Trung Quốc, có một nhà chiến lược quân sự từ nước Tề tên là Tôn Bân. Ông là bậc thầy về chiến thuật quân sự và nổi tiếng với sự thông minh của mình. Một lần, vua nước Tề muốn tấn công nước Ngụy. Tôn Bân được bổ nhiệm làm cố vấn quân sự và dẫn đầu quân đội Tề tấn công Ngụy. Khi Ngụy biết về cuộc tấn công, họ ngay lập tức huy động quân đội để tự vệ. Hai đội quân gặp nhau trên chiến trường, và trận chiến vô cùng ác liệt. Quân đội Tề tiến lên như rừng trúc và giành chiến thắng liên tiếp. Có vẻ như họ sắp chiếm được kinh đô của Ngụy. Vua Ngụy nghe tin và vội vàng cử một sứ giả đến Tề để cầu hòa. Vua Tề lúc đầu định chấp nhận lời đề nghị hòa bình của Ngụy, nhưng Tôn Bân khuyên ông nên tiếp tục tấn công. Ông biết rằng Ngụy chỉ đang cố gắng kéo dài thời gian bằng cách cầu hòa. Một khi Tề ngừng chiến đấu, Ngụy sẽ quay lại với sức mạnh mới. Vua Tề nghe theo lời khuyên của Tôn Bân và ra lệnh cho quân đội tăng gấp đôi tốc độ và tiếp tục tiến công Ngụy. Cuối cùng, quân đội Tề giành chiến thắng và chiếm được kinh đô của Ngụy. Vua Ngụy buộc phải đầu hàng.

Usage

这个成语常用来形容快速前进,奋力拼搏。

zhè ge chéng yǔ cháng yòng lái xíng róng kuài sù qián jìn, fèn lì pīn bó.

Thành ngữ này thường được sử dụng để mô tả sự tiến bộ nhanh chóng và làm việc chăm chỉ.

Examples

  • 为了赶时间,他们决定倍道而进,早点到达目的地。

    wèi le gǎn shí jiān, tā men jué dìng bèi dào ér jìn, zǎo diǎn dào dá mù dì dì.

    Để tiết kiệm thời gian, họ quyết định nhân đôi hành trình của mình để họ có thể đến đích sớm hơn.

  • 在竞争激烈的市场中,我们必须倍道而进,才能取得成功。

    zài jìng zhēng jī liè de shì chǎng zhōng, wǒ men bì xū bèi dào ér jìn, cái néng qǔ dé chéng gōng.

    Trong thị trường cạnh tranh, chúng ta phải tăng tốc để đạt được thành công.

  • 面对困难,我们不能退缩,要倍道而进,克服困难。

    miàn duì kùn nan, wǒ men bù néng tuì suō, yào bèi dào ér jìn, kè fú kùn nan.

    Đối mặt với khó khăn, chúng ta không được lùi bước, mà phải tiến lên và vượt qua chúng.

  • 经过艰苦的努力,我们终于取得了倍道而进的成果。

    jīng guò jiān kǔ de nǔ lì, wǒ men zhōng yú qǔ dé le bèi dào ér jìn de chéng guǒ.

    Sau những nỗ lực không ngừng, cuối cùng chúng ta đã đạt được những kết quả đáng kể trong tiến độ của mình.

  • 这场比赛,我们一定要倍道而进,争取夺冠。

    zhè chǎng bǐ sài, wǒ men yī dìng yào bèi dào ér jìn, zhēng qǔ duó guàn.

    Trong cuộc thi này, chúng ta phải nỗ lực hết mình và cố gắng giành chức vô địch.