动心忍性 dòng xīn rěn xìng Kiên định

Explanation

这个成语出自《孟子·告子下》,意思是:形容一个人意志坚定,不为外界所动,坚持自己的目标和信念。

Thành ngữ này xuất phát từ Mencius, chương Gaozi. Ý nghĩa: Để miêu tả ý chí kiên định của một người, không bị ảnh hưởng bởi thế giới bên ngoài, và giữ vững mục tiêu và niềm tin của mình.

Origin Story

战国时期,齐国有一位名叫田文的人,他从小就志向远大,立志要成为一位治国之才。他常年刻苦学习,勤奋读书,即使是冬天寒风凛冽,他也坚持在屋外读书,从不间断。后来,他的老师发现他虽然聪明好学,但性情急躁,容易冲动,于是就给他出了一道题:“你听说过刻舟求剑的故事吗?”田文点了点头,老师接着说道:“刻舟求剑的故事,就是比喻那些不懂得变通,固执己见的人。学习也是一样,如果只死读书,不思变通,就容易陷入死胡同,不能真正学到知识。”田文听完老师的话,深以为然。他从此以后,更加注重思考,不再盲目地学习,而是根据不同的情况,灵活运用所学的知识,最终成为了一位德才兼备的政治家。

zhàn guó shí qī, qí guó yǒu yī wèi míng jiào tián wén de rén, tā cóng xiǎo jiù zhì xiàng yuǎn dà, lì zhì yào chéng wéi yī wèi zhì guó zhī cái. tā cháng nián kè kǔ xué xí, qín fèn dú shū, jí shì shì dōng tiān hán fēng lǐn liè, tā yě jiān chí zài wài wū dú shū, cóng bù jiān duàn. hòu lái, tā de lǎo shī fā xiàn tā suī rán cōng míng hǎo xué, dàn xìng qíng jí zào, róng yì chōng dòng, yú shì jiù gěi tā chū le yī dào tí: “nǐ tīng shuō guò kè zhōu qiú jiàn de gù shì ma?” tián wén diǎn le diǎn tóu, lǎo shī jiē zhe shuō dào: “kè zhōu qiú jiàn de gù shì, jiù shì bǐ yù nà xiē bù dǒng de biàn tōng, gù zhí jǐ jiàn de rén. xué xí yě shì yī yàng, rú guǒ zhǐ sǐ dú shū, bù sī biàn tōng, jiù róng yì xiàn rù sǐ hú tóng, bù néng zhēn zhèng xué dào zhī shì.” tián wén tīng wán lǎo shī de huà, shēn yǐ wéi rán. tā cóng cǐ yǐ hòu, gèng jiā zhòng shì sī kǎo, bù zài máng mù de xué xí, ér shì gēn jù bù tóng de qíng kuàng, líng huó yìng yòng suǒ xué de zhī shì, zhōng yú chéng wéi le yī wèi dé cái jiān bèi de zhèng zhì jiā.

Trong thời kỳ Chiến Quốc ở Trung Quốc, có một người đàn ông tên là Thiên Văn ở nước Tề. Anh ta có tham vọng từ khi còn nhỏ và khao khát trở thành một chính khách. Anh ta đã học hành chăm chỉ trong nhiều năm và đọc sách chăm chỉ. Ngay cả vào mùa đông, anh ta cũng kiên trì đọc sách ngoài trời mà không ngừng nghỉ. Sau đó, thầy giáo của anh ta phát hiện ra rằng mặc dù anh ta thông minh và khao khát học hỏi, nhưng anh ta cũng thiếu kiên nhẫn và dễ bị kích động. Vì vậy, ông đã đưa ra cho anh ta một vấn đề: “Bạn đã từng nghe câu chuyện về việc khắc thuyền để tìm kiếm thanh kiếm?” Thiên Văn gật đầu. Thầy giáo tiếp tục: “Câu chuyện về việc khắc thuyền để tìm kiếm thanh kiếm là ẩn dụ cho những người cứng nhắc và giáo điều. Điều tương tự cũng áp dụng cho việc học. Nếu bạn chỉ đọc sách một cách mù quáng, mà không suy nghĩ một cách linh hoạt, bạn có thể dễ dàng rơi vào bế tắc và không thực sự tiếp thu kiến thức.” Thiên Văn đồng ý với lời thầy giáo. Từ ngày đó, anh ta chú ý hơn đến việc suy ngẫm, không còn học một cách mù quáng nữa, thay vào đó là áp dụng kiến thức của mình một cách linh hoạt theo các tình huống khác nhau, cuối cùng trở thành một chính khách có cả đức và tài.

Usage

这个成语常用于形容一个人意志坚定,不屈不挠,无论遇到什么困难,都能坚持到底。

zhè ge chéng yǔ cháng yòng yú xíng róng yī gè rén yì zhì jiān dìng, bù qū bù náo, wú lùn yù dào shén me kùn nan, dōu néng jiān chí dào dǐ.

Thành ngữ này thường được sử dụng để miêu tả một người kiên định, bất khuất, và sẽ kiên trì bất kể gặp phải khó khăn gì.

Examples

  • 为了梦想,他动心忍性,克服了种种困难,最终取得了成功。

    wèi le mèng xiǎng, tā dòng xīn rěn xìng, kè fú le zhǒng zhǒng kùn nan, zhōng yú qǔ dé le chéng gōng.

    Để theo đuổi ước mơ của mình, anh ấy đã kiên định, vượt qua mọi khó khăn và cuối cùng đã thành công.

  • 面对挫折,我们要动心忍性,不能轻易放弃。

    miàn duì cuò zhí, wǒ men yào dòng xīn rěn xìng, bù néng qīng yì fàng qì.

    Đối mặt với thất bại, chúng ta cần phải kiên định và không dễ dàng bỏ cuộc.