反咬一口 fǎn yǎo yī kǒu cắn trả

Explanation

指责对方犯错,实际上自己才是真正的错误一方,却反过来诬赖对方。

Điều này có nghĩa là người phạm lỗi, thay vì thừa nhận lỗi lầm của mình, lại đổ lỗi cho người khác.

Origin Story

从前,在一个小山村里,住着一位老农夫和他的儿子。老农夫辛辛苦苦种了一年的地,眼看就要收割了,却突然遭遇了一场罕见的暴风雨。暴风雨过后,老农夫家的庄稼几乎全部被毁了。村里其他人家的庄稼也都受到了不同程度的破坏。这时,老农夫的邻居,一个名叫李老二的人,走过来对老农夫说:“你家的庄稼都被毁了,一定是你不小心得罪了山神,所以山神才降下暴风雨来惩罚你!”老农夫听了邻居的话,心里很是不服气。他反驳道:“这暴风雨是天灾,谁也无法预料,怎么能怪我呢?再说,村里其他人的庄稼也都受到了破坏,难道他们也都得罪了山神吗?”李老二却反咬一口,说:“你的庄稼比别人家的破坏得更严重,这分明是你得罪了山神,所以惩罚才更重!”老农夫被李老二的话气得说不出话来,只好默默地收拾残局。这件事在村里传开了,大家都说李老二这个人太狡猾,太爱搬弄是非。

cóng qián, zài yīgè xiǎoshān cūn lǐ, zhù zhe yī wèi lǎo nóngfū hé tā de érzi。lǎo nóngfū xīnkǔ xīnkǔ zhòng le yī nián de dì, yǎn kàn jiù yào shōugē le, què túrán zāo yù le yī chǎng hǎnjiàn de bàofēngyǔ。bàofēngyǔ guòhòu, lǎo nóngfū jiā de zhuāngjia jīhū quánbù bèi huǐ le。cūn lǐ qítā rénjiā de zhuāngjia yě dōu shòudào le bùtóng chéngdù de pòhuài。zhè shí, lǎo nóngfū de línjū, yīgè míng jiào lǐ lǎo èr de rén, zǒu guòlái duì lǎo nóngfū shuō:“nǐ jiā de zhuāngjia dōu bèi huǐ le, yīdìng shì nǐ bù xiǎoxīn dézuì le shānshén, suǒyǐ shānshén cái jiàng xià bàofēngyǔ lái chéngfá nǐ!”lǎo nóngfū tīng le línjū de huà, xīn lǐ hěn shì bù fúqì。tā fǎnbó dào:“zhè bàofēngyǔ shì tiānzāi, shuí yě wúfǎ yùliào, zěnme néng guài wǒ ne?zài shuō, cūn lǐ qítā rén de zhuāngjia yě dōu shòudào le pòhuài, nándào tāmen yě dōu dézuì le shānshén ma?”lǐ lǎo èr què fǎn yǎo yī kǒu, shuō:“nǐ de zhuāngjia bǐ biérén jiā de pòhuài de gèng yánzhòng, zhè fēn míng shì nǐ dézuì le shānshén, suǒyǐ chéngfá cái gèng zhòng!”lǎo nóngfū bèi lǐ lǎo èr de huà qì de shuō bù chū huà lái, zhǐ hǎo mòmò de shōushi cánjú。zhè jiàn shì zài cūn lǐ chuán kāi le, dàjiā dōu shuō lǐ lǎo èr zhège rén tài jiǎohuá, tài ài bānnòng shìfēi。

Ngày xửa ngày xưa, ở một ngôi làng nhỏ trên núi, có một người nông dân già và con trai ông. Người nông dân già đã chăm chỉ làm việc cả năm để canh tác đất đai của mình, và mùa thu hoạch sắp đến khi một cơn bão dữ dội bất ngờ ập đến. Sau cơn bão, hầu hết vụ mùa của người nông dân già bị tàn phá. Vụ mùa của những người dân làng khác cũng bị hư hại ở các mức độ khác nhau. Vào lúc đó, người hàng xóm của người nông dân già, một người đàn ông tên là Lý Lão Nhị, đến và nói với người nông dân già: “Vụ mùa của ông đã bị phá hủy hoàn toàn. Ông chắc chắn đã xúc phạm thần núi, vì vậy thần núi đã gửi cơn bão để trừng phạt ông!” Người nông dân già không đồng ý. Ông phản bác: “Cơn bão này là một thảm họa tự nhiên mà không ai có thể dự đoán được. Làm sao nó lại là lỗi của tôi? Hơn nữa, vụ mùa của những người dân làng khác cũng bị hư hại. Họ cũng đã xúc phạm thần núi phải không?” Nhưng Lý Lão Nhị đáp lại: “Vụ mùa của ông bị hư hại nặng hơn so với những người khác. Rõ ràng là ông đã xúc phạm thần núi, vì vậy hình phạt mới nghiêm trọng như vậy!” Người nông dân già tức giận đến mức không nói nên lời và chỉ lặng lẽ dọn dẹp đống hỗn độn. Câu chuyện lan truyền khắp làng, và mọi người đều nói rằng Lý Lão Nhị quá xảo quyệt và quá thích gây rối.

Usage

通常用于描述一个人犯错后,不承认错误,反而将责任推卸给别人。

tōngcháng yòng yú miáoshù yīgè rén fàn cuò hòu, bù chéngrèn cuòwù, fǎn'ér jiāng zérèn tuīxiē gěi biérén。

Từ này thường được dùng để mô tả một người sau khi phạm lỗi, không chịu nhận lỗi mà lại đổ lỗi cho người khác.

Examples

  • 他犯了错误,却反咬一口,说是我指使他做的。

    ta fan le cuòwù, què fǎn yǎo yī kǒu, shuō shì wǒ zhǐshǐ tā zuò de。

    Anh ta phạm lỗi, nhưng lại đổ lỗi cho tôi rằng tôi đã sai khiến anh ta làm vậy.

  • 面对指控,他竟然反咬一口,将责任推卸给别人。

    miàn duì zhǐkòng, tā jìngrán fǎn yǎo yī kǒu, jiāng zérèn tuīxiē gěi biérén。

    Khi đối mặt với cáo buộc, anh ta lại đổ lỗi cho người khác và đẩy trách nhiệm cho họ