天罗地网 Lưới trời
Explanation
比喻对敌人、逃犯等的严密包围,无路可逃。
Thành ngữ này miêu tả việc bao vây kẻ thù hoặc tội phạm, không thể thoát khỏi.
Origin Story
战国时期,秦国大将白起率军攻打赵国,赵国军队节节败退,眼看着就要被秦军消灭了。赵王急了,派人四处求援,结果发现各国都对赵国避之不及,只有义渠国愿意出兵相助。义渠国国君派了精锐部队,由大将蒙骜率领,前往救援赵国。蒙骜率领军队赶到赵国边境的时候,发现秦军已经将赵国包围得水泄不通,如同天罗地网一般,根本无法突破。蒙骜无奈,只得下令军队驻扎在边境,观察战局,等待机会。蒙骜观察了几天,发现秦军虽然包围了赵国,但他们并不着急进攻,似乎在等待着什么。蒙骜心生一计,派人前往秦军大营,佯装投降,向秦军打探消息。秦军将领看到蒙骜派人来投降,很高兴,以为蒙骜要投降了,就放松了警惕。蒙骜派来的使者将秦军营帐内的情况告诉了蒙骜,蒙骜得知秦军粮草不足,而且士气低落,便决定抓住这个机会,发起进攻。蒙骜率领义渠国军队,趁着夜色,从秦军的后方发起进攻,秦军猝不及防,被打得措手不及,最终大败而逃,赵国也因此得以解围。
Trong thời kỳ Chiến Quốc, tướng quân nước Tần Bạch Kì dẫn quân tấn công nước Triệu. Quân Triệu liên tiếp thất bại và có vẻ như sắp bị quân Tần tiêu diệt. Vua Triệu hoảng loạn và gửi sứ giả đi khắp nơi để cầu viện, nhưng tất cả các nước đều né tránh Triệu, chỉ có nước Nghịch Khâu sẵn sàng giúp đỡ. Vua Nghịch Khâu phái quân tinh nhuệ, do tướng Mạnh Ao chỉ huy, đến hỗ trợ Triệu. Khi Mạnh Ao cùng quân đội đến biên giới Triệu, ông phát hiện quân Tần đã bao vây Triệu từ mọi phía, giống như bị mắc kẹt trong lưới, không có đường thoát. Mạnh Ao thất vọng và lệnh cho quân đội đóng quân tại biên giới, quan sát tình hình và chờ đợi thời cơ. Mạnh Ao quan sát tình hình trong vài ngày và phát hiện quân Tần, mặc dù bao vây Triệu, nhưng họ không vội tấn công, dường như đang chờ đợi điều gì đó. Mạnh Ao nảy ra một kế, phái người đến doanh trại quân Tần, giả vờ đầu hàng, để thăm dò tình hình quân Tần. Các tướng lĩnh Tần vui mừng khi thấy Mạnh Ao phái người đến đầu hàng, họ nghĩ rằng Mạnh Ao muốn đầu hàng, nên đã lơ là cảnh giác. Sứ giả do Mạnh Ao phái đến đã báo cáo tình hình trong doanh trại quân Tần cho Mạnh Ao, Mạnh Ao biết quân Tần thiếu lương thực, hơn nữa tinh thần sa sút, liền quyết định nắm lấy cơ hội này, phát động tấn công. Mạnh Ao dẫn quân nước Nghịch Khâu, thừa lúc trời tối, tấn công từ phía sau quân Tần. Quân Tần bị bất ngờ, không kịp phòng thủ, cuối cùng đại bại bỏ chạy. Do đó, nước Triệu được giải vây.
Usage
形容对敌人或逃犯等的严密包围,无路可逃。
Được sử dụng để miêu tả việc bao vây kẻ thù hoặc tội phạm, không thể thoát khỏi.
Examples
-
这个犯罪团伙已经被警方包围了,他们插翅难飞,插翅难飞,天罗地网,跑不掉了!
zhè ge fàn zuì tuán huǒ yǐ jīng bèi jǐng fāng bāo wéi le, tā men chā chì nán fēi, chā chì nán fēi, tiān luó dì wǎng, pǎo bu diào le!
Bọn tội phạm đã bị cảnh sát bao vây, chúng không thể trốn thoát. Chúng bị bao vây từ mọi phía, như
-
犯罪分子无处可逃,落入法网,可谓是天罗地网,插翅难飞!
fàn zuì fèn zi wú chù kě táo, luò rù fǎ wǎng, kě wèi shì tiān luó dì wǎng, chā chì nán fēi!
Tên tội phạm bị mắc kẹt trong lưới pháp luật, như