按劳分配 Phân phối theo lao động
Explanation
按劳分配是指根据劳动者提供的劳动数量、质量和贡献大小进行分配的一种制度。它强调公平、公正,激励劳动者努力工作,提高生产效率。
Phân phối theo lao động đề cập đến một hệ thống mà trong đó việc phân phối hàng hóa và dịch vụ dựa trên số lượng, chất lượng và đóng góp của lao động được cung cấp. Nó nhấn mạnh sự công bằng và công lý, khuyến khích người lao động làm việc chăm chỉ và nâng cao năng suất.
Origin Story
在一个古老的村庄里,村民们世代务农。为了公平分配粮食,村长决定采用按劳分配的办法。年轻人力壮,耕地多,收获也多,分到的粮食自然就多;老人年迈,耕地少,分到的粮食就少。但村长会根据每个人的实际情况,适当调整分配比例,确保每个人都能有足够的粮食糊口。一年下来,大家都能吃饱穿暖,村庄也越来越兴旺发达。
Trong một ngôi làng cổ, người dân làng đã canh tác đất đai qua nhiều thế hệ. Để phân phối lương thực một cách công bằng, trưởng làng quyết định áp dụng phương pháp phân phối theo lao động. Người trẻ tuổi khỏe mạnh, canh tác nhiều đất hơn và thu hoạch nhiều hơn, vì vậy họ tự nhiên nhận được nhiều lương thực hơn; người già yếu ớt, canh tác ít đất hơn và nhận được ít lương thực hơn. Nhưng trưởng làng sẽ điều chỉnh tỷ lệ phân phối một cách thích hợp theo tình hình thực tế của mỗi người để đảm bảo rằng mọi người đều có đủ lương thực để sinh sống. Sau một năm, mọi người đều có thể ăn uống no đủ và mặc ấm, và ngôi làng ngày càng thịnh vượng.
Usage
用于描述一种分配制度,强调按劳动成果分配。
Được sử dụng để mô tả một hệ thống phân phối nhấn mạnh vào việc phân phối theo hiệu suất công việc.
Examples
-
在社会主义国家,按劳分配是重要的分配原则。
zài shèhuì zhǔyì guójiā, àn láo fēn pèi shì zhòngyào de fēn pèi yuánzé
Trong các quốc gia xã hội chủ nghĩa, phân phối theo lao động là một nguyên tắc phân phối quan trọng.
-
这家工厂实行按劳分配,调动了工人的积极性。
zhè jiā gōngchǎng shíxíng àn láo fēn pèi, diàodòng le gōngrén de jījíxìng
Nhà máy này thực hiện phân phối theo lao động, điều này đã thúc đẩy tinh thần làm việc của công nhân.
-
改革开放后,我国逐步完善了按劳分配制度。
gǎigé kāifàng hòu, wǒ guó zhúbù wánshàn le àn láo fēn pèi zhìdù
Sau cải cách và mở cửa, Trung Quốc đã dần dần hoàn thiện hệ thống phân phối theo lao động.