瘦骨伶仃 shòu gǔ líng dīng gầy gò, xương xẩu

Explanation

形容人或动物瘦得皮包骨的样子。

Miêu tả một người hoặc một con vật rất gầy và xương xẩu.

Origin Story

寒冬腊月,西北风呼啸着,卷起漫天飞雪。一个小村庄里,住着一位名叫阿福的老农。他一生勤劳,却因为连年歉收,家境贫寒。如今,他瘦骨伶仃,衣服破旧,脸上布满了深深的皱纹,眼神里却透着一种坚韧不拔的精神。他每天仍然坚持下地劳作,虽然步履蹒跚,但他对生活的热爱从未减退。村里人都敬佩他那不屈不挠的精神。一天,村长路过阿福家,看到他如此瘦弱,不禁心疼起来。他走到阿福身边,轻轻拍了拍他的肩膀,说:“阿福,你这样下去不行啊,你的身体太弱了。”阿福笑了笑,说:“村长,我没事,我已经习惯了。”村长知道劝说不动他,只能默默地离开。虽然生活艰辛,但阿福依然乐观向上,他相信,只要坚持下去,总会有好日子到来的。

hán dōng là yuè, xī běi fēng hū xiào zhe, juǎn qǐ màn tiān fēi xuě. yīgè xiǎo cūn zhuāng lǐ, zhù zhe yī wèi míng jiào ā fú de lǎo nóng. tā yī shēng qín láo, què yīnwèi lián nián qiàn shōu, jiā jìng pín hán. rú jīn, tā shòu gǔ líng dīng, yī fú pò jiù, liǎn shang bù mǎn le shēn shēn de zhōu wén, yǎn shén lǐ què tòu zhe yī zhǒng jiān rèn bù bá de jīng shén. tā měi tiān réng rán jiān chí xià dì láo zuò, suīrán bù lǚ pán shān, dàn tā duì shēng huó de rè'ài cóng wèi jiǎn tuì. cūn lǐ rén dōu jìng pèi tā nà bù qū bù náo de jīng shén. yī tiān, cūn zhǎng lù guò ā fú jiā, kàn dào tā rú cǐ shòu ruò, bù jīn xīn téng qǐ lái. tā zǒu dào ā fú shēn biān, qīng qīng pā le pāi tā de jiān bǎng, shuō: “ā fú, nǐ zhèyàng xià qù bù xíng a, nǐ de shēn tǐ tài ruò le.” ā fú xiào le xiào, shuō: “cūn zhǎng, wǒ méi shì, wǒ yǐjīng xí guàn le.” cūn zhǎng zhī dào quàn shuō bù dòng tā, zhǐ néng mò mò de lí kāi. suīrán shēng huó jiān xīn, dàn ā fú yīrán lè guān xiàng shàng, tā xiāngxìn, zhǐ yào jiān chí xià qù, zǒng huì yǒu hǎo rì zi dào lái de.

Trong mùa đông giá rét, gió mùa đông bắc gào thét, cuốn theo tuyết bay mù mịt. Ở một ngôi làng nhỏ, sống một lão nông tên là A Phú. Ông đã làm việc chăm chỉ cả đời, nhưng do nhiều năm mất mùa liên tiếp, gia đình ông trở nên nghèo khó. Giờ đây, ông gầy gò, xương xẩu, quần áo rách rưới, khuôn mặt đầy những nếp nhăn sâu hoắm, nhưng ánh mắt ông vẫn toát lên một tinh thần bất khuất. Ông vẫn kiên trì làm việc đồng áng mỗi ngày, dù bước chân ông đã chậm chạp và không vững vàng, tình yêu cuộc sống của ông chưa bao giờ giảm sút. Dân làng đều khâm phục tinh thần không chịu khuất phục của ông. Một ngày nọ, trưởng làng đi ngang qua nhà A Phú, thấy ông yếu ớt như vậy, không khỏi thương cảm. Ông đến bên A Phú, nhẹ nhàng vỗ vai ông và nói: “A Phú, ông không thể cứ tiếp tục như vậy được, sức khỏe ông yếu quá rồi.” A Phú mỉm cười đáp: “Làng trưởng, tôi không sao đâu, tôi đã quen rồi.” Trưởng làng biết không thể thuyết phục ông, đành lặng lẽ ra về. Dù cuộc sống còn nhiều khó khăn, A Phú vẫn lạc quan hướng về phía trước, ông tin rằng, chỉ cần kiên trì, rồi ngày tốt đẹp sẽ đến.

Usage

用于描写人或动物消瘦的样子,常带有孤单、凄凉的意味。

yòng yú miáoxiě rén huò dòngwù xiāoshòu de yàngzi, cháng dài yǒu gūdān, qīliáng de yìwèi.

Được dùng để miêu tả vẻ ngoài gầy gò của người hoặc động vật, thường mang ý nghĩa cô đơn, buồn bã.

Examples

  • 路边一个瘦骨伶仃的乞丐伸出手向路人要钱。

    lù biān yīgè shòu gǔ líng dīng de qǐgai shēn chū shǒu xiàng lùrén yào qián

    Một người ăn xin gầy gò, xương xẩu bên đường giơ tay xin tiền người qua lại.

  • 那匹瘦骨伶仃的马无力地低下了头。

    nà pǐ shòu gǔ líng dīng de mǎ wúlì de dīxià le tóu

    Con ngựa gầy gò yếu ớt cúi đầu xuống