荣华富贵 Rónghuá fùguì giàu sang và vinh quang

Explanation

荣华富贵指显赫的地位和丰厚的财富,形容生活富裕,地位尊贵。

Sự giàu sang và vinh quang đề cập đến địa vị cao và của cải lớn, mô tả một cuộc sống giàu có và uy tín.

Origin Story

从前,在一个繁华的城市里,住着一位名叫阿强的年轻人。他从小就梦想拥有荣华富贵的生活,过着锦衣玉食的日子。他日夜努力工作,希望有一天能够实现自己的梦想。他四处奔波,尝试各种机会,希望能够获得成功。他的努力最终得到了回报,他积累了大量的财富,买下了豪宅,拥有了名车。他过上了他梦寐以求的荣华富贵的生活。但他逐渐发现,荣华富贵并不意味着幸福快乐。他感到空虚和寂寞,他的朋友们都离他而去,因为他只关注财富而忽略了人际关系。他开始反思自己的生活,意识到人生的意义不仅仅在于追求荣华富贵,更在于追求精神上的富足和人际关系的和谐。他决定改变自己的生活方式,开始热衷于公益事业,帮助那些需要帮助的人。他发现帮助他人让他感到快乐和满足,这比荣华富贵更让他感到幸福。他明白了,真正的幸福不在于外在的财富和地位,而在于内心的平静和与他人的连接。

cóngqián, zài yīgè fán huá de chéngshì lǐ, zhù zhe yī wèi míng jiào ā qiáng de niánqīng rén. tā cóng xiǎo jiù mèngxiǎng yǒngyǒu rónghuá fùguì de shēnghuó, guò zhe jǐnyī yùshí de rìzi. tā rìyè nǔlì gōngzuò, xīwàng yǒu yī tiān nénggòu shíxiàn zìjǐ de mèngxiǎng. tā sìchù bēnbō, chángshì gè zhǒng jīhuì, xīwàng nénggòu huòdé chénggōng. tā de nǔlì zuìzhōng dédào le huíbào, tā jīlèi le dàliàng de cáifù, mǎi xià le háozhái, yǒngyǒu le míngchē. tā guò le tā mèngmèi qiú de rónghuá fùguì de shēnghuó. dàn tā zhújiàn fāxiàn, rónghuá fùguì bìng bù yìwèi zhe xìngfú kuàilè. tā gǎndào kōngxū hé jìmò, tā de péngyou men dōu lí tā ér qù, yīnwèi tā zhǐ guānzhù cáifù ér hūlüè le rénjì guānxi. tā kāishǐ sīfǎn zìjǐ de shēnghuó, yìshí dào rénshēng de yìyì bìng bù jǐn zài yú zhuīqiú rónghuá fùguì, gèng zài yú zhuīqiú jīngshen shang de fùzú hé rénjì guānxi de héxié. tā juédìng gǎibiàn zìjǐ de shēnghuó fāngshì, kāishǐ rèzhōng yú gōngyì shìyè, bāngzhù nàxiē xūyào bāngzhù de rén. tā fāxiàn bāngzhù tá rén ràng tā gǎndào kuàilè hé mǎnzú, zhè bǐ rónghuá fùguì gèng ràng tā gǎndào xìngfú. tā míngbái le, zhēnzhèng de xìngfú bù zài yú wàizài de cáifù hé dìwèi, ér zài yú nèixīn de píngjìng hé yǔ tā rén de liánjiē.

Ngày xửa ngày xưa, ở một thành phố nhộn nhịp, có một chàng trai trẻ tên là Aqiang. Từ nhỏ, anh đã mơ ước một cuộc sống giàu sang và vinh quang, sống trong nhung lụa. Anh làm việc chăm chỉ ngày đêm, hy vọng một ngày nào đó sẽ thực hiện được ước mơ của mình. Anh đi đây đó, thử nhiều cơ hội khác nhau, hy vọng đạt được thành công. Những nỗ lực của anh cuối cùng đã được đền đáp; anh tích lũy được một lượng lớn của cải, mua một biệt thự và sở hữu một chiếc xe hơi sang trọng. Anh sống cuộc sống giàu sang và vinh quang mà anh luôn mơ ước. Nhưng dần dần, anh nhận ra rằng giàu sang và vinh quang không nhất thiết có nghĩa là hạnh phúc và mãn nguyện. Anh cảm thấy trống rỗng và cô đơn; bạn bè của anh xa lánh anh vì anh chỉ tập trung vào của cải và bỏ bê các mối quan hệ giữa người với người. Anh bắt đầu suy ngẫm về cuộc đời mình và nhận ra rằng ý nghĩa của cuộc sống không chỉ nằm ở việc theo đuổi giàu sang và vinh quang, mà còn ở việc theo đuổi sự giàu có bên trong và các mối quan hệ giữa người với người hài hòa. Anh quyết định thay đổi lối sống của mình, và tham gia vào các hoạt động từ thiện, giúp đỡ những người cần giúp đỡ. Anh phát hiện ra rằng giúp đỡ người khác mang lại cho anh niềm vui và sự thỏa mãn - điều đó làm anh hạnh phúc hơn giàu sang và vinh quang. Anh hiểu rằng hạnh phúc thực sự không nằm ở của cải và địa vị bên ngoài, mà ở sự bình yên trong tâm hồn và sự kết nối với người khác.

Usage

常用于形容一个人拥有财富和地位,也常用来讽刺那些只追求物质享受的人。

cháng yòng yú xíngróng yīgè rén yǒngyǒu cáifù hé dìwèi, yě cháng yòng lái fěngcì nàxiē zhǐ zhuīqiú wùzhì xiǎngshòu de rén

Thường được dùng để mô tả người có của cải và địa vị, cũng thường được dùng để mỉa mai những người chỉ theo đuổi thú vui vật chất.

Examples

  • 他追求荣华富贵,最终却落得个身败名裂的下场。

    tā zhuīqiú rónghuá fùguì, zuìzhōng què luò de ge shēn bài míngliè de xiàchang

    Anh ta theo đuổi sự giàu sang và vinh quang, nhưng cuối cùng lại kết thúc bằng sự thất bại và tai tiếng.

  • 多少人为荣华富贵而放弃了理想和追求。

    duōshao rén wèi rónghuá fùguì ér fàngqì le lǐxiǎng hé zhuīqiú

    Có bao nhiêu người đã từ bỏ lý tưởng và khát vọng của mình vì sự giàu sang và vinh quang?