语无伦次 yǔ wú lún cì không mạch lạc

Explanation

指说话或写文章没有条理,乱七八糟。

Chỉ lời nói hoặc văn viết không có trật tự, lộn xộn.

Origin Story

话说唐朝时期,有一位年轻的书生名叫李白,他怀揣着满腹经纶,来到长安参加科举考试。然而,命运弄人,他一路颠簸,赶考途中遭遇了大雨,全身湿透,还迷失了方向。好不容易赶到考场,却发现已经错过了考试时间。疲惫不堪的李白强忍着饥饿与疲惫,向考官解释自己的遭遇,然而,由于过于慌乱,他的话语支离破碎,毫无逻辑,语无伦次。考官听后,不禁摇头叹息,最终未能录取他。李白落榜后,独自一人走在长安的大街上,看着熙熙攘攘的人群,内心充满了失落和无奈。他明白,自己这次考试失败的原因,除了客观因素外,更多的是自己当时语无伦次,没能清晰表达自己的想法。这件事给了李白很大的教训,他意识到,无论做什么事情,都要保持清晰的头脑,条理清晰地表达自己的意思,才能取得成功。从此以后,他更加注重表达能力的训练,最终成为了一代诗仙。

huà shuō táng cháo shíqī, yǒu yī wèi nián qīng de shū shēng míng jiào lǐ bái, tā huáicuí zhe mǎnfù jīnglún, lái dào cháng'ān cānjiā kējǔ kǎoshì。rán'ér, mìngyùn nòng rén, tā yīlù diānbō, gǎnkǎo túzhōng zāoyù le dà yǔ, quán shēn shītòu, hái mísī le fāngxiàng。hǎobù róngyì gǎn dào kǎochǎng, què fāxiàn yǐjīng cuòguò le kǎoshì shíjiān。píbèi bùkān de lǐ bái qiángrěn zhe jī'è yǔ píbèi, xiàng kǎoguān jiěshì zìjǐ de zāoyù, rán'ér, yóuyú guòyú huāngluàn, tā de huàyǔ zhīlí pòsuì, háo wú luóji, yǔ wú lún cì。kǎoguān tīng hòu, bù jīn yáotóu tànxī, zuìzhōng wèi néng lǔqǔ tā。lǐ bái luò bǎng hòu, dúzì yī rén zǒu zài cháng'ān de dàjiē shàng, kànzhe xīxī rǎngrǎng de rénqún, nèixīn chōngmǎn le shīluò hé wú nài。tā míngbái, zìjǐ zhè cì kǎoshì shībài de yuānyīn, chú le kèguān yīnsù wài, gèng duō de shì zìjǐ dāngshí yǔ wú lún cì, méi néng qīngxī biǎodá zìjǐ de xiǎngfǎ。zhè jiàn shì gěi le lǐ bái hěn dà de jiàoxun, tā yìshí dào, wúlùn zuò shénme shìqing, dōu yào bǎochí qīngxī de tóunǎo, tiáolǐ qīngxī de biǎodá zìjǐ de yìsi, cáinéng qǔdé chénggōng。cóngcǐ yǐhòu, tā gèngjiā zhùzhòng biǎodá nénglì de xùnliàn, zuìzhōng chéngwéi le yīdài shīxiān。

Người ta kể rằng vào thời nhà Đường, một học giả trẻ tên là Lý Bạch, với vốn kiến thức uyên thâm, đã đến Trường An để tham dự kỳ thi tuyển chọn quan lại. Tuy nhiên, số phận đã trêu ngươi ông. Trên hành trình gian nan, ông gặp phải trận mưa lớn, ướt sũng và lạc đường. Khi cuối cùng ông đến được hội trường thi, thì đã quá muộn. Lý Bạch kiệt sức, chịu đựng đói khát và mệt mỏi, đã cố gắng giải thích tình hình của mình cho giám khảo. Nhưng do quá căng thẳng, lời nói của ông rời rạc và thiếu logic, không mạch lạc. Giám khảo lắc đầu thở dài, cuối cùng không cho ông dự thi. Sau khi Lý Bạch thất bại, ông đi bộ một mình trên đường phố Trường An, nhìn dòng người đông đúc, và cảm thấy lạc lõng và bất lực. Ông hiểu rằng lý do ông thất bại trong kỳ thi này không chỉ do các yếu tố khách quan, mà còn do lời nói không mạch lạc của ông, đã ngăn cản ông diễn đạt rõ ràng ý nghĩ của mình. Sự việc này đã dạy cho Lý Bạch một bài học sâu sắc. Ông nhận ra rằng bất kể làm gì, ông cũng phải giữ cho đầu óc minh mẫn và diễn đạt ý tưởng của mình một cách rõ ràng để đạt được thành công. Từ đó, ông chú trọng hơn đến việc rèn luyện khả năng diễn đạt, cuối cùng trở thành một thi nhân vĩ đại.

Usage

形容说话或写文章没有条理,乱七八糟。常用作谓语、定语、状语。

xiáong shuo huà huò xiě wénzhāng méiyǒu tiáolǐ, luàn qībāzāo。cháng yòng zuò wèiyǔ, dìngyǔ, zhuàngyǔ。

Miêu tả lời nói hoặc văn viết không có trật tự, lộn xộn. Thường được dùng làm vị ngữ, định ngữ hoặc trạng ngữ.

Examples

  • 他激动得语无伦次,半天也说不清楚事情的经过。

    tā jīdòng de yǔ wú lún cì, bàntiān yě shuō bu qīngchu shìqing de jīngguò。

    Anh ấy hồi hộp quá đến nỗi nói năng không mạch lạc, không thể giải thích rõ ràng sự việc trong một thời gian dài.

  • 这场辩论赛上,他的发言语无伦次,逻辑混乱。

    zhè chǎng biànlùn sài shàng, tā de fāyán yǔ wú lún cì, luóji huànluàn。

    Bài phát biểu của anh ấy trong cuộc tranh luận thiếu mạch lạc và thiếu logic.

  • 突如其来的噩耗使他语无伦次,不知所措。

    tū rú ér lái de è hào shǐ tā yǔ wú lún cì, bù zhī suǒ cuò。

    Tin dữ bất ngờ khiến anh ấy nói năng lộn xộn và bối rối.