金无足赤 jīn wú zú chì Vàng không phải là không có khuyết điểm

Explanation

足赤:成色十足的金子。比喻人不可能十全十美,完美无缺。

Vàng nguyên chất: Vàng chất lượng tốt nhất. Minh họa rằng con người không thể hoàn hảo.

Origin Story

话说唐朝时期,有一位名叫李白的诗仙,他的诗歌才华横溢,被世人奉为天才。然而,即使是如此杰出的诗人,也并非完美无缺。他性格豪放不羁,喜好饮酒,常常因为饮酒过度而做出一些让人啼笑皆非的事情。一次,他与朋友们在酒楼畅饮,兴致勃勃地作诗一首,其中有一句写道:"金樽清酒斗十千,玉盘珍羞直万钱。"朋友们纷纷赞赏他的诗才,但一位老学究却摇头说道:"金无足赤,人无完人,即使是李白的诗歌,也有不足之处啊!"李白听后,不仅没有生气,反而哈哈大笑,说道:"老先生说得有理,我这人确实有很多缺点,还需要继续努力啊!"

huà shuō táng cháo shí qī, yǒu yī wèi míng jiào lǐ bái de shī xiān, tā de shīgē cái huá héng yì, bèi shì rén fèng wéi tiāncái。rán ér, jíshǐ shì rúcǐ jié chū de shī rén, yě bìng fēi wán měi wú quē。tā xìnggé háo fàng bù jī, xǐhào yǐn jiǔ, cháng cháng yīnwèi yǐn jiǔ guòdù ér zuò chū yīxiē ràng rén tí xiào jiē fēi de shì qing。yī cì, tā yǔ péngyǒu men zài jiǔ lóu chàng yǐn, xīng zhì bó bó dì zuò shī yī shǒu, qízhōng yǒu yī jù xiě dào:'jīn zūn qīng jiǔ dòu shí qiān, yù pán zhēn xiū zhí wàn qián。' péngyǒu men fēnfēn zànshǎng tā de shī cái, dàn yī wèi lǎo xué jiù què yáo tóu shuō dào:'jīn wú zú chì, rén wú wán rén, jíshǐ shì lǐ bái de shīgē, yě yǒu bùzú zhī chù a!' lǐ bái tīng hòu, bù jǐn méiyǒu shēng qì, fǎn'ér hāhā dà xiào, shuō dào:'lǎo xiānshēng shuō de yǒulǐ, wǒ zhè rén quèshí yǒu hěn duō quēdiǎn, hái xūyào jìxù nǔlì a!'

Người ta kể rằng vào thời nhà Đường, có một nhà thơ nổi tiếng tên là Lý Bạch, những bài thơ của ông tràn đầy vẻ đẹp và tài năng tuyệt vời. Tuy nhiên, ngay cả nhà thơ xuất chúng này cũng không hoàn hảo. Ông có tính cách bất quy tắc, rất thích uống rượu, và thường mất kiểm soát do uống rượu quá chén, làm những việc đáng xấu hổ. Có lần, ông đang uống rượu với bạn bè ở một quán rượu, và trong sự phấn khích, ông đã viết một bài thơ, nói rằng: "Một chén rượu ngon bằng vàng có giá mười nghìn, một đĩa sơn hào hải vị cũng trị giá mười nghìn." Bạn bè của ông khen ngợi tài năng của ông, nhưng một học giả già đã lắc đầu và nói, "Vàng không phải là không có khuyết điểm, và con người cũng không hoàn hảo. Ngay cả thơ của Lý Bạch cũng có những thiếu sót!" Lý Bạch không tức giận, mà cười và nói, "Vị tiên sinh nói đúng, tôi thực sự có rất nhiều khuyết điểm, và tôi vẫn cần phải tiếp tục nỗ lực!"

Usage

用于形容人不可能十全十美,告诫人们要客观地看待自身和他人。

yòng yú xíngróng rén bù kěnéng shí quán shí měi, gàojiè rénmen yào kèguān de kàndài zìshēn hé tārén。

Được sử dụng để mô tả rằng con người không thể hoàn hảo, và để cảnh báo mọi người chống lại quan điểm chủ quan thái quá về bản thân và người khác.

Examples

  • 人非圣贤,孰能无过?金无足赤,人无完人。

    rén fēi shèngxián, shú néng wú guò?jīn wú zú chì, rén wú wán rén。

    Không ai là hoàn hảo. Ngay cả vàng cũng không hoàn toàn tinh khiết, và con người cũng không hoàn hảo.

  • 虽然他很优秀,但金无足赤,人无完人,他也有不足之处。

    suīrán tā hěn yōuxiù, dàn jīn wú zú chì, rén wú wán rén, tā yě yǒu bùzú zhī chù。

    Mặc dù anh ấy rất xuất sắc, nhưng không ai là hoàn hảo, anh ấy cũng có những thiếu sót. Ngay cả vàng cũng không hoàn toàn tinh khiết, và con người cũng không hoàn hảo