锋芒毕露 Fēng máng bì lù 锋芒毕露

Explanation

锋芒毕露指的是才华和锐气都完全显露出来,多指人喜欢表现自己。

Phong mang bì lù nghĩa là tài năng và sự sắc bén được bộc lộ hoàn toàn, thường dùng để chỉ người thích thể hiện bản thân.

Origin Story

话说三国时期,有个年轻的谋士名叫诸葛亮,才华横溢,却一直隐居在隆中,不问世事。直到刘备三顾茅庐,他才出山辅佐刘备,成就一番霸业。而他的同乡庞统,则锋芒毕露,早早地就展现出了自己的才华,屡屡献计献策,却因为性格过于张扬,最终英年早逝。诸葛亮和庞统的经历形成了鲜明的对比,一个韬光养晦,成就伟业;一个锋芒毕露,英年早逝。这正是锋芒毕露的双刃剑,它既能让你迅速获得成功,也能让你迅速走向失败。

huà shuō sān guó shíqí, yǒu gè nián qīng de móushì míng jiào zhū gě liàng, cái huá héng yì, què yī zhí yǐnjū zài lóng zhōng, bù wèn shì shì。zhì dào liú bèi sān gù máo lú, tā cái chū shān fǔzuǒ liú bèi, chéngjiù yī fān bà yè。ér tā de tóng xiāng páng tǒng, zé fēng máng bì lù, zǎo zǎo de jiù zhǎnxian le zìjǐ de cái huá, lǚ lǚ xiàn jì xiàn cè, què yīn wèi xìnggé guò yú zhāng yáng, zuìzhōng yīng nián zǎoshì。zhū gě liàng hé páng tǒng de jīnglì xíng chéng le xiānmíng de duìbǐ, yīgè tāo guāng yǎng huì, chéngjiù wěi yè;yīgè fēng máng bì lù, yīng nián zǎoshì。zhè zhèng shì fēng máng bì lù de shuāng rèn jiàn, tā jì néng ràng nǐ xùnsù huòdé chénggōng, yě néng ràng nǐ xùnsù zǒuxiàng shībài。

Vào thời Tam Quốc, có một vị quân sư trẻ tuổi tên là Gia Cát Lượng, người rất tài giỏi nhưng đã sống ẩn dật ở Long Trung, xa rời thế sự. Mãi cho đến khi Lưu Bị đến thăm ba lần lều tranh của ông, ông mới ra khỏi ẩn cư để giúp Lưu Bị, và đạt được thành công vang dội. Tuy nhiên, người cùng làng với ông, Pang Thống, lại thể hiện tài năng của mình một cách công khai ngay từ nhỏ, liên tục đưa ra các kế hoạch và chiến lược, nhưng do tính cách quá kiêu ngạo, ông đã mất sớm. Kinh nghiệm của Gia Cát Lượng và Pang Thống hoàn toàn trái ngược; một người giấu tài và đạt được sự vĩ đại, trong khi người kia phô bày tài năng của mình một cách công khai, dẫn đến cái chết sớm. Điều này minh họa cho lưỡi kiếm hai lưỡi của Phong mang bì lù; nó có thể dẫn đến thành công nhanh chóng, nhưng cũng có thể dẫn đến thất bại nhanh chóng.

Usage

锋芒毕露通常用来形容一个人才华横溢,但是也容易因为过于张扬而招致祸患。

fēng máng bì lù tōngcháng yòng lái xíngróng yīgè rén cái huá héng yì, dànshì yě róngyì yīn wèi guòyú zhāngyáng ér zhāozhì huòhuàn。

Phong mang bì lù thường được dùng để miêu tả người rất tài năng nhưng cũng dễ gặp họa do quá phô trương.

Examples

  • 他锋芒毕露,很快就引起了老板的注意。

    tā fēng máng bì lù, hěn kuài jiù yǐn qǐ le lǎobǎn de zhùyì。

    Anh ấy đã thể hiện tài năng của mình và nhanh chóng thu hút sự chú ý của ông chủ.

  • 小李锋芒毕露,在会议上抢先发言,表达了自己的观点。

    xiǎo lǐ fēng máng bì lù, zài huìyì shàng qiǎngxiān fāyán, biǎodá le zìjǐ de guāndiǎn。

    Rina đã thể hiện tài năng của mình trong cuộc họp bằng cách phát biểu trước tiên và bày tỏ quan điểm của cô ấy.

  • 这次比赛中,他锋芒毕露,技压群雄,最终获得了冠军。

    zhè cì bǐsài zhōng, tā fēng máng bì lù, jì yā qúnxióng, zuìzhōng huòdé le guànjūn。

    Trong cuộc thi này, anh ấy đã thể hiện tài năng của mình, vượt trội hơn tất cả những người khác và cuối cùng đã giành được chức vô địch.