飞蛾扑火 fēi é pū huǒ Như con bướm đêm lao vào lửa

Explanation

比喻不顾危险,自取灭亡。

Một phép ẩn dụ chỉ việc coi thường nguy hiểm và dẫn đến sự hủy diệt của chính mình.

Origin Story

很久以前,在一个宁静的小村庄里,住着一个名叫小雨的女孩。小雨非常喜欢捉萤火虫,每当夜幕降临,她便提着小灯笼,在田野里追逐这些发光的精灵。一天晚上,小雨发现了一只特别大的萤火虫,它发出比其他萤火虫更加明亮的光芒,小雨被深深地吸引住了。她屏住呼吸,小心翼翼地靠近萤火虫,想要把它捉住。但是,当她伸出手去抓萤火虫的时候,萤火虫突然飞了起来,它飞向小雨手中的灯笼,那火焰就像一个巨大的漩涡,把萤火虫吞噬了。小雨看着萤火虫的消失,感到十分惋惜。她意识到,萤火虫是被自己手中的灯火吸引过来的,而灯火也夺去了萤火虫的生命。从此以后,小雨不再追逐萤火虫,她开始关注萤火虫的生存环境,她知道,有些美丽的东西,只能远观,不能亵玩焉。

hěn jiǔ yǐ qián, zài yīgè níng jìng de xiǎo cūn zhuāng lǐ, zhù zhe yīgè míng jiào xiǎo yǔ de nǚ hái. xiǎo yǔ fēi cháng xǐ huan zhuō yíng huǒ chóng, měi dāng yè mù jiàng lín, tā biàn tí zhe xiǎo dēng lóng, zài tián yě lǐ zhuī zhú zhè xiē fā guāng de jīng líng. yī tiān wǎn shang, xiǎo yǔ fā xiàn le yī zhī tè bié dà de yíng huǒ chóng, tā fā chū bǐ qí tā yíng huǒ chóng gèng jiā míng liàng de guāng máng, xiǎo yǔ bèi shēn shēn de xī yǐn zhù le. tā píng zhù hū xī, xiǎo xīn yì yì de kào jìn yíng huǒ chóng, xiǎng yào bǎ tā zhuō zhù. dàn shì, dāng tā shēn chū shǒu qù zhuā yíng huǒ chóng de shí hòu, yíng huǒ chóng tū rán fēi le qǐ lái, tā fēi xiàng xiǎo yǔ shǒu zhōng de dēng lóng, nà huǒ yàn jiù xiàng yīgè jù dà de xuán wō, bǎ yíng huǒ chóng tūn shí le. xiǎo yǔ kàn zhe yíng huǒ chóng de xiāo shī, gǎn dào fēn wèi wán xī. tā yì zhì dào, yíng huǒ chóng shì bèi zì jǐ shǒu zhōng de dēng huǒ xī yǐn guò lái de, ér dēng huǒ yě duó qù le yíng huǒ chóng de shēng mìng. cóng cǐ yǐ hòu, xiǎo yǔ bù zài zhuī zhú yíng huǒ chóng, tā kāi shǐ guān zhù yíng huǒ chóng de shēng cún huán jìng, tā zhī dào, yǒu xiē měi lì de dōng xi, zhǐ néng yuǎn guān, bù néng xiè wán yān.

Ngày xửa ngày xưa, trong một ngôi làng nhỏ yên tĩnh, có một cô gái tên là Tiểu Vũ. Tiểu Vũ rất thích bắt đom đóm. Mỗi khi màn đêm buông xuống, cô lại cầm chiếc đèn lồng nhỏ của mình và đuổi theo những sinh vật phát sáng này trên cánh đồng. Một đêm nọ, Tiểu Vũ phát hiện ra một con đom đóm đặc biệt lớn, tỏa sáng rực rỡ hơn những con khác. Tiểu Vũ vô cùng bị thu hút. Cô nín thở, nhẹ nhàng tiến lại gần con đom đóm và muốn bắt nó. Nhưng khi cô đưa tay ra tóm lấy con đom đóm, nó đột nhiên bay lên. Nó bay về phía chiếc đèn lồng trong tay Tiểu Vũ, và ngọn lửa của đèn lồng đã nuốt chửng con đom đóm. Tiểu Vũ buồn bã nhìn con đom đóm biến mất. Cô nhận ra rằng con đom đóm bị thu hút bởi ánh sáng của đèn lồng, và chính ánh sáng đó đã cướp đi sinh mạng của nó. Từ ngày đó, Tiểu Vũ không còn đuổi bắt đom đóm nữa. Cô bắt đầu quan tâm đến môi trường sống của loài đom đóm, vì cô biết rằng một số điều đẹp đẽ chỉ có thể chiêm ngưỡng từ xa, chứ không thể đụng chạm.

Usage

常用来比喻不顾一切后果,最终自取灭亡的行为。

cháng yòng lái bǐ yù bù gù yī qiè hòu guǒ, zuì zhōng zì qǔ miè wáng de xíng wéi.

Thường được dùng để mô tả hành vi mà người ta bỏ qua hậu quả và cuối cùng tự hủy hoại bản thân.

Examples

  • 他明知不可为而为之,简直是飞蛾扑火!

    tā míng zhī bù kě wéi ér wéi zhī, jiǎn zhí shì fēi é pū huǒ!

    Anh ta biết điều đó không thể, nhưng anh ta vẫn làm, giống như con bướm đêm lao vào lửa!

  • 不要再飞蛾扑火了,你知道你做的一切都是徒劳的!

    bù yào zài fēi é pū huǒ le, nǐ zhī dào nǐ zuò de yī qiè dōu shì tú láo de!

    Đừng tự đâm đầu vào lửa nữa, anh biết mọi thứ anh làm đều vô ích!