砍价礼仪 礼仪 mặc cả kǎnjià lǐyí

Cuộc trò chuyện

Cuộc trò chuyện 1

中文

老板,这个多少钱?
老板:这个100块。
顾客:能不能便宜点?80怎么样?
老板:80有点低了,90吧。
顾客:这样吧,85,不能再低了。
老板:好吧,成交!

拼音

lǎobǎn, zhège duōshao qián?
lǎobǎn: zhège yībǎi kuài.
gùkè: néng bùnéng piányi diǎn? bāshí zěnmeyàng?
lǎobǎn: bāshí yǒudiǎn dī le, jiǔshí ba.
gùkè: zhèyàng ba, bāshǔ, bùnéng zài dī le.
lǎobǎn: hǎo ba, chéngjiāo!

Vietnamese

Bác ơi, cái này bao nhiêu tiền?
Bác bán hàng: 100 tệ.
Khách hàng: Bớt được không ạ? 80 được không?
Bác bán hàng: 80 thì ít quá, 90 nhé.
Khách hàng: Vậy 85, không bớt được nữa rồi.
Bác bán hàng: Được rồi, chốt!

Cuộc trò chuyện 2

中文

这个包真好看,多少钱?
老板:300块。
顾客:有点贵,200可以吗?
老板:200太低了,250怎么样?
顾客:220?
老板:好吧,220就220。

拼音

zhège bāo zhēn hǎokàn, duōshao qián?
lǎobǎn: sānbǎi kuài.
gùkè: yǒudiǎn guì, èrbǎi kěyǐ ma?
lǎobǎn: èrbǎi tài dī le, èrbǎi wǔshí zěnmeyàng?
gùkè: èrbǎi èrshí?
lǎobǎn: hǎo ba, èrbǎi èrshí jiù èrbǎi èrshí.

Vietnamese

Cái túi này đẹp quá, giá bao nhiêu vậy?
Chủ cửa hàng: 300 tệ.
Khách hàng: Hơi đắt, 200 được không ạ?
Chủ cửa hàng: 200 thì ít quá, 250 nhé.
Khách hàng: 220 được không?
Chủ cửa hàng: Được, 220 cũng được.

Các cụm từ thông dụng

便宜点

piányi diǎn

rẻ hơn

最后价格

zuìhòu jiàgé

giá cuối cùng

太贵了

tài guì le

quá đắt

Nền văn hóa

中文

中国砍价文化由来已久,尤其在菜市场、小商品市场等地比较常见。砍价是一种讨价还价的技巧,也是一种人情世故的体现。

砍价时要讲究策略,态度要诚恳,不能咄咄逼人。

砍价的幅度也要根据商品价格和市场行情来决定,切忌漫天要价。

拼音

zhōngguó kǎnjià wénhuà yóulái yǐjiǔ, yóuqí zài càishìchǎng, xiǎoshāngpǐn shìchǎng děng dì bǐjiào chángjiàn. kǎnjià shì yī zhǒng tǎojià huàjià de jìqiǎo, yěshì yī zhǒng rénqíng shìgù de tíxiàn.

kǎnjià shí yào jiǎngjiù cèlüè, tàidu yào chéngkěn, bùnéng duōduō bīrén.

kǎnjià de fúdu yě yào gēnjù shāngpǐn jiàgé hé shìchǎng xíngqíng lái juédìng, qiè jì màntiān yàojià.

Vietnamese

Mặc cả là một nét văn hóa lâu đời ở Trung Quốc, đặc biệt phổ biến ở các chợ truyền thống và cửa hàng nhỏ. Mặc cả là một kỹ thuật đàm phán và phản ánh kỹ năng giao tiếp giữa các cá nhân.

Khi mặc cả, cần phải khéo léo về chiến lược, thái độ chân thành và không được hung hăng.

Mức độ giảm giá cũng cần phải phù hợp với giá cả hàng hóa và tình hình thị trường, tránh việc hét giá quá cao hoặc không hợp lý.

Các biểu hiện nâng cao

中文

如果再便宜一点,我就多买几件。

您看能不能再优惠一些?

这个价格有点高,您给个实在价吧。

拼音

rúguǒ zài piányi yīdiǎn, wǒ jiù duō mǎi jǐ jiàn.

nín kàn néng bùnéng zài yōuhuì yīxiē?

zhège jiàgé yǒudiǎn gāo, nín gěi gè shízai jià ba.

Vietnamese

Nếu rẻ hơn nữa thì tôi sẽ mua nhiều hơn.

Ông có thể giảm giá thêm một chút không?

Giá này hơi cao, ông cho tôi một giá hợp lý đi nhé.

Các bản sao văn hóa

中文

不要过于强势,要尊重商贩的劳动成果。不要漫天要价,也不要故意刁难。

拼音

bùyào guòyú qiángshì, yào zūnzhòng shāngfàn de láodòng chéngguǒ. bùyào màntiān yàojià, yě bùyào gùyì diāonán.

Vietnamese

Đừng quá mạnh mẽ, hãy tôn trọng thành quả lao động của người bán. Đừng hét giá quá cao, cũng đừng cố tình gây khó dễ.

Các điểm chính

中文

砍价要把握好分寸,既要争取到优惠,又要维护良好的购物体验。要根据商品的实际价值和市场行情来决定砍价的幅度,切忌漫天要价或恶意压价。

拼音

kǎnjià yào bàwò hǎo fēncùn, jì yào zhēngqǔ dào yōuhuì, yòu yào wéihù liánghǎo de gòuwù tǐyàn. yào gēnjù shāngpǐn de shíjì jiàzhí hé shìchǎng xíngqíng lái juédìng kǎnjià de fúdu, qiè jì màntiān yàojià huò èyì yājià.

Vietnamese

Mặc cả cần phải khéo léo, vừa phải đạt được mức giảm giá, vừa phải duy trì trải nghiệm mua sắm tốt. Cần căn cứ vào giá trị thực tế của hàng hóa và tình hình thị trường để quyết định mức độ giảm giá, tránh việc hét giá quá cao hoặc ép giá ác ý.

Các mẹo để học

中文

多练习不同情境的砍价对话。

和朋友进行角色扮演。

观察并学习他人砍价的技巧。

拼音

duō liànxí bùtóng qíngjìng de kǎnjià duìhuà.

hé péngyou jìnxíng juésè bànyǎn.

guānchá bìng xuéxí tārén kǎnjià de jìqiǎo.

Vietnamese

Hãy luyện tập nhiều cuộc hội thoại mặc cả trong nhiều tình huống khác nhau.

Hãy đóng vai cùng bạn bè.

Hãy quan sát và học hỏi các kỹ thuật mặc cả từ người khác.