Dialogue
竞赛规则
Luật thi đấu
Jìngsài guīzé
Dialogue 1
A
请问这次比赛的规则是什么?
qǐngwèn zhè cì bǐsài de guīzé shì shénme?
Bạn có thể giải thích quy tắc của cuộc thi này không?
B
这次比赛分为三个环节:第一环节是知识问答,第二环节是才艺展示,第三环节是团队合作。每个环节都有相应的评分标准。
zhè cì bǐsài fēn wéi sān gè huánjié:dì yī huánjié shì zhīshì wèndá,dì èr huánjié shì cáiyì zhǎnshì,dì sān huánjié shì tuánduì hézuò。měi gè huánjié dōu yǒu xiāngyìng de píngfēn biāozhǔn。
Cuộc thi này gồm ba vòng: vòng một là câu hỏi kiến thức, vòng hai là trình diễn tài năng, và vòng ba là làm việc nhóm. Mỗi vòng đều có hệ thống chấm điểm riêng.
A
评分标准具体是什么呢?
píngfēn biāozhǔn jùtǐ shì shénme ne?
Hệ thống chấm điểm cụ thể như thế nào?
B
知识问答主要考察参赛者的知识面和反应速度,满分100分;才艺展示主要考察参赛者的才艺水平和舞台表现力,满分100分;团队合作考察团队的协作能力和完成任务的效率,满分100分。
zhīshì wèndá zhǔyào kǎochá cānsài zhě de zhīshì miàn hé fǎnyìng sùdù,mǎnfēn 100 fēn;cáiyì zhǎnshì zhǔyào kǎochá cānsài zhě de cáiyì shuǐpíng hé wǔtái biǎoxiàn lì,mǎnfēn 100 fēn;tuánduì hézuò kǎochá tuánduì de xiézuò nénglì hé wánchéng rènwù de xiàolǜ,mǎnfēn 100 fēn。
Vòng câu hỏi kiến thức đánh giá kiến thức và tốc độ phản hồi của thí sinh, điểm tối đa là 100; vòng trình diễn tài năng đánh giá khả năng và sự thể hiện trên sân khấu của thí sinh, điểm tối đa cũng là 100; và vòng làm việc nhóm đánh giá khả năng hợp tác của nhóm và hiệu quả hoàn thành nhiệm vụ, điểm tối đa cũng là 100.
A
那最终的排名是如何决定的呢?
nà zuìzhōng de páiming shì rúhé juédìng de ne?
Vậy thứ hạng cuối cùng được xác định như thế nào?
B
最终排名是根据三个环节的总分来决定的,总分最高者获得冠军。
zuìzhōng páiming shì gēnjù sān gè huánjié de zǒngfēn lái juédìng de,zǒngfēn zuì gāo zhě huòdé guànjūn。
Thứ hạng cuối cùng được xác định dựa trên tổng điểm của cả ba vòng, người có tổng điểm cao nhất sẽ giành chức vô địch.
A
明白了,谢谢!
míngbái le,xièxie!
Mình hiểu rồi, cảm ơn bạn!
B
不客气,祝你比赛顺利!
bù kèqì,zhù nǐ bǐsài shùnlì!
Không có gì, chúc bạn may mắn trong cuộc thi!